Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------

Bản án số: 150/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 13/6/2025

V/v: “Xin ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phú

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Chánh

Bà Thiều Thị Phi Loan

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Quỳnh Anh Thư - Cán bộ Tòa án nhân dân TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân TP. Biên Hòa: Ông Phạm Như Nên - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa có mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1420/2024/TLST–HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024 về tranh chấp “Xin ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 159/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2025 và Thông báo dời ngày xét xử ngày 27/5/2025 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim P, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ E, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tổ B, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(Bà P, ông T vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện ngày 21/5/2024, các lời khai tại hồ sơ, bà Võ Thị Kim P trình bày:

Bà và ông Đỗ Văn T kết hôn vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai, hôn nhân tự nguyện không có sự cưỡng ép. Trong thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc, sau đó thì vợ chồng đã có những mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ việc vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp và không còn thương yêu nhau. Cả hai vợ chồng đã cố gắng khắc phục để tiếp tục cuộc sống vợ chồng nhưng những mâu thuẫn đó ngày càng trầm trọng và gay gắt hơn. Nay bà xét thấy, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng đã hết sức trầm trọng không còn khả năng hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xem xét giải quyết cho bà được ly hôn với ông T để hai bên ổn định cuộc sống.

Về con chung: Trong thời gian chung sống ông bà có 02 (hai) con chung:

  1. Cháu Đỗ Hoàng Thanh T1, sinh ngày: 05/3/2018.
  2. Cháu Đỗ Hoàng Thiên A, sinh ngày: 05/12/2015.

Sau khi ly hôn, bà xin được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đỗ Hoàng Thanh T1 và cháu Đỗ Hoàng Thiên A. Tạm thời bà P không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi hai con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Đỗ Văn T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, không cung cấp văn bản trình bày ý kiến cũng như cung cấp tài liệu, chứng cứ đối với yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Kim P.

* Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu:

+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, đã thực hiện đúng theo định của pháp luật tố tụng dân sự.

+ Ý kiến của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án:

Về quan hệ hôn nhân:

Có căn cứ chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà P theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Về con chung:

Có 02 (hai) con chung:

  1. Cháu Đỗ Hoàng Thanh T1, sinh ngày: 05/3/2018.
  2. Cháu Đỗ Hoàng Thiên A, sinh ngày: 05/12/2015.

Có căn cứ giao cháu Đỗ Hoàng Thanh T1 và cháu Đỗ Hoàng Thiên A cho bà Võ Thị Kim P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Về tài sản chung, nợ chung:

Không đặt ra xem xét.

Về án phí HNGĐ-ST:

Bà Võ Thị Kim P phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thủ tục tố tụng:

Bà Võ Thị Kim P và ông Đỗ Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn, đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật, được xác định là hôn nhân hợp pháp. Nay có đơn xin ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã thụ lý giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét ông Đỗ Văn T là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai tống đạt, niêm yết thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt và không gửi văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện, do đó Tòa án không thu thập được lời khai ông Đỗ Văn T và không tiến hành hòa giải được. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Xét bà Võ Thị Kim P là nguyên đơn, có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.

Về Nội dung vụ án:

Hội đồng xét xử xét thấy

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim P và ông Đỗ Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn, đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật, được xác định là hôn nhân hợp pháp. Theo bà Võ Thị Kim P sau khi kết hôn vợ chồng sống chung không hạnh phúc mà phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Cả hai vợ chồng đã cố gắng nhưng không thể cải thiện được mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Vì vậy nay bà làm đơn xin ly hôn với ông T để trả tự do cho nhau.

Qua xác minh thì ông Đỗ Văn T hiện đang sống tại dãy trọ của bà T2 tại tổ B, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Hiện hai vợ chồng không sống chung với nhau. Con trai Đỗ Hoàng Thanh T1, sinh ngày: 05/3/2018 và Đỗ Hoàng Thiên A, sinh ngày: 05/12/2015 đang sống chung với bà P.

Tòa án đã tống đạt đầy đủ theo quy định các giấy triệu tập làm việc, thông báo hòa giải để tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông T vắng mặt không có lý do, không có ý kiến gì về việc xin ly hôn của bà P. Điều đó thể hiện ông T đã bỏ mặc và không có thiện chí hàn gắn đoàn tụ. Vì vậy có căn cứ chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Võ Thị Kim P.

[2] Về con chung: Bà P, ông T có 02 (hai) con chung:

  1. Cháu Đỗ Hoàng Thanh T1, sinh ngày: 05/3/2018.
  2. Cháu Đỗ Hoàng Thiên A, sinh ngày: 05/12/2015.

Bà P xin trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đỗ Hoàng Thanh T1 và cháu Đỗ Hoàng Thiên A. Không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Nguyện vọng của cháu Thanh T1 và cháu Thiên A là muốn tiếp tục sống với mẹ là bà Võ Thị Kim P.

Vì vậy, có căn cứ giao cháu Đỗ Hoàng Thanh T1 và cháu Đỗ Hoàng Thiên A cho bà Võ Thị Kim P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Vì không trực tiếp nuôi con nên ông T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Do không thu thập được lời khai của ông Đỗ Văn T nên không có cơ sở để xác định tài sản chung và nợ chung của vợ chồng, và vì bà P không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra để xem xét tại phiên tòa hôm nay. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp và có đơn khởi kiện sẽ được xem xét giải quyết thành vụ kiện dân sự khác.

[4] Về án phí HNGĐ-ST: Bà Võ Thị Kim P phải chịu tiền án phí xin ly hôn là 300.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 203, Điều 220; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.

- Áp dụng Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Xin ly hôn” của bà Võ Thị Kim P.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim P được ly hôn với ông Đỗ Văn T.

- Về con chung: Có 02 (hai) con chung:

  1. Cháu Đỗ Hoàng Thanh T1, sinh ngày: 05/3/2018.
  2. Cháu Đỗ Hoàng Thiên A, sinh ngày: 05/12/2015.

Sau khi ly hôn, giao cháu Đỗ Hoàng Thanh T1, sinh ngày: 05/3/2018 và cháu Đỗ Hoàng Thiên A, sinh ngày: 05/12/2015 cho bà Võ Thị Kim P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời ông Đỗ Văn T không cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Vì ông Đỗ Văn T không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung nên được quyền thăm nom, chăm sóc không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra để xem xét.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Võ Thị Kim P phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Võ Thị Kim P đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003986 ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - Tòa án tỉnh;
  • - VKSND Tp Biên Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - Thi hành án;
  • - Cơ quan đã thực hiện
  • việc đăng ký kết hôn.
  • - Lưu hồ sơ, Vp.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Phú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 150/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về xin ly hôn

  • Số bản án: 150/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Phi xin ly hôn ông Tiến
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger