Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 150/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 08/4/2025

“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cường

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đỗ Thị Thanh

Bà Ngô Thị Thơm

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Nam Phương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Quyên - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 441/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024, về việc “Ly hôn”, theo ỉnh\Tòa hành chính\TP. Hoa\HNGĐ\Năm 2024\TLST 426 Cúc Điển\1" \o "quyết"Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 123A/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 77/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983,

Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Khu dân cư H, phường A, thị xã K, tỉnh Hải Dương. Nơi ở hiện nay: Đài Loan.

Người được chị L uỷ quyền giao nhận văn bản tố tụng: Ông Phạm Thế Đ.

Địa chỉ: Khu K, phường A, thị xã K, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Anh Mạc Duy T, sinh năm 1981,

Địa chỉ: Khu dân cư H, phường A, thị xã K, tỉnh Hải Dương.

Chị L, anh T đều vắng mặt tại phiên tòa. Chị L có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh T1 vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn, ỉnh\Tòa hành chính\TP. Hoa\HNGĐ\Năm 2024\TLST 426 Cúc Điển\3" \o "Bản"bản tự khai và trong giá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Mạc Duy T tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thị xã K, tỉnh Hải Dương vào ngày 27/01/2013. Sau khi kết hôn chị về chung sống cùng gia đình anh T tại khu dân cư H, phường A, thị xã K, tỉnh Hải Dương. Vợ chồng chung sống hoà thuận đến năm 2017 xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng trong quan điểm sống, tính cách không hoà hợp, không có tiếng nói chung. Tranh cãi ngày càng nhiều khiến tình cảm vợ chồng lạnh nhạt dần. Hiện nay chị L đang đi lao động tại Đài Loan. Dù đã được hai bên gia đình động viên, khuyên giải nhưng đến nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.
  • - Về con chung: Chị và anh T có 02 con chung là Mạc Duy T2, sinh ngày 11/6/2003 và Mạc Duy A, sinh ngày 19/9/2005. Hiện tại các con đã trưởng thành nên chị không yêu cầu gải quyết.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Mạc Duy T là bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng không đến Toà án làm việc, Toà án đã đến làm việc với anh Mạc Duy T tại gia đình riêng nhưng anh T không hợp tác, không trình bày quan điểm.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn chị L có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn anh T vắng mặt không có lý do và không có quan điểm.

Đại diện Viện sát nhân dân tỉnh H phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn chấp hành đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình: Xử cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn với anh Mạc Duy T; Về con chung: Các con chung đều trưởng thành nên không phải giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không phải giải quyết; Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:
    1. Chị Nguyễn Thị L có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương giải quyết việc ly hôn giữa chị và anh Mạc Duy T. Nguyên đơn chị L hiện đang sinh sống và lao động tại Đài Loan, có địa chỉ trước khi xuất cảnh tại khu dân cư H, phường A, thị xã K, tỉnh Hải Dương. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
    2. Tại phiên tòa mở lần thứ 2, chị L có đơn đề nghị giải quyết xử vắng mặt; anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 228; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị L, anh T.
  2. Về nội dung:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Mạc Duy T tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thị xã K, tỉnh Hải Dương vào ngày 27/01/2013 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng trong quan điểm sống, tính cách không hoà hợp, không có tiếng nói chung. Hiện nay, chị L đang sinh sống, làm việc tại Đài Loan, anh T đang sinh sống tại khu dân cư H, phường A, thị xã K, tỉnh Hải Dương. Đến nay chị L xác định không còn tình cảm với anh T và có đơn xin ly hôn, Toà án đã đến làm việc với gia đình anh Mạc Duy T. Tuy nhiên gia đình anh T không có quan điểm, không tham gia làm việc với Toà án. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị L, anh T đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho chị Nguyễn Thị L ly hôn anh Mạc Duy T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
    2. Về quan hệ con chung: Chị L và anh T có 02 con chung là Mạc Duy T2, sinh ngày 11/6/2003 và Mạc Duy A, sinh ngày 19/9/2005. Hiện tại các con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
    3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về án phí: Chị L phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
  4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Mạc Duy T.
  2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu BLTU/23 số 0005116 ngày 01/10/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương (đã nộp đủ).
  3. Về quyền kháng cáo: Chị L vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật; Anh T1 vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Hải Dương;
  • - Cục THADS tỉnh Hải Dương;
  • - UBND phường An Phụ, thị xã Kinh Môn (để ghi vào sổ hộ tịch);
  • - Lưu hồ sơ, VP, Tòa HC, Tòa GĐ&NCTN.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 150/2025/HNGĐ-ST ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG về ly hôn

  • Số bản án: 150/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger