TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 150/2024/DS-ST Ngày: 30-8-2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Nhật Lam.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Đào Chiến;
- Ông Lê Văn Lài.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Tuyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Võ Minh Mẫn, Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 125/2024/TLST– DS ngày 22 tháng 3 năm 2024 về Tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121/2024/QĐXXST – DS ngày 12 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 69A/2024/QĐST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
- Bị đơn: Anh Hà Bảo T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).
Trụ sở chính: Số B - B N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc H, chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh kiêm quyền Trưởng phòng G (Theo Quyết định uỷ quyền ngày 25/12/2023).
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1978; Chức vụ: Trưởng bộ phận Quản lý tín dụng và Kiểm soát rủi ro (Theo Giấy ủy quyền ngày 14/3/2024) (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05-3-2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S trình bày:
Ngày 21/6/2022 Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có ký với anh Hà Bảo T Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Căn cứ thu nhập từ hợp đồng lao động của anh T, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với mục đích tiêu dùng như sau:
- Loại thẻ: Thẻ tín dụng nội địa Family;
- Số thẻ: 970403-9876;
- Số tài khoản thẻ: 3652536099;
- Hạn mức sử dụng: 15.000.000 đồng
- Ngày đến hạn thanh toán: Ngày 15 hàng tháng.
- Lãi suất phát hành thẻ: 20,40%/năm (1,70%/tháng)
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, anh T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 29.487.000 đồng. Quá trình sử dụng thẻ đến ngày 15/10/2023, anh T đã thanh toán được 20.102.168 đồng. Anh T ngưng trả từ 15/11/2023 cho đến nay, nên vi phạm hợp đồng các bên ký kết. Tính đến ngày 30/8/2024, anh T phải chịu phí trễ hạn là 794.949 đồng, lãi là 8.819.778 đồng, phí vượt hạn mức là 650.000 đồng, phí chuyển đổi đổi trả góp và thường niên thẻ là 550.000 đồng; trừ khoản tiền anh T đã trả 20.102.168 đồng, anh T còn nợ lại 20.199.559 đồng.
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh Thanh thanh T1 số tiền 20.199.559 đồng. Anh T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ.
Bị đơn anh Hà Bảo Thanh vắng M, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng Dân sự nhưng không đến Tòa làm việc, không nộp bản tự khai và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan trong vụ án cho Tòa án nên không ghi lời trình bày.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh:
- + Về việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện đúng theo quy định pháp luật.
- + Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Án lệ 08/2016.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với anh Hà Bảo T. Buộc anh T có trách nhiệm thanh toán Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 20.199.559 đồng.
Chi phí tố tụng, án phí giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, qua kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- - Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng) khởi kiện về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” đối với bị đơn anh Hà Bảo T có nơi cư trú tại Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Tây Ninh nên thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân huyện Châu Thành theo quy định tại các điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Về sự vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Bị đơn anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cũng có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng yêu cầu anh Hà Bảo Thanh thanh T1 số tiền nợ 20.199.559 đồng thì thấy rằng:
Ngày 21/6/2022 Ngân hàng có ký với anh Hà Bảo T Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Căn cứ thu nhập từ hợp đồng lao động của anh T, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với mục đích tiêu dùng như sau:
- Loại thẻ: Thẻ tín dụng nội địa Family;
- Số thẻ: 970403-9876;
- Số tài khoản thẻ: 3652536099;
- Hạn mức sử dụng: 15.000.000 đồng
- Ngày đến hạn thanh toán: Ngày 15 hàng tháng.
- Lãi suất phát hành thẻ: 20,40%/năm (1,70%/tháng)
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, anh T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 29.487.000 đồng. Quá trình sử dụng thẻ đến ngày 15/10/2023, anh T đã thanh toán được 20.102.168 đồng. Anh T ngưng trả từ 15/11/2023 cho đến nay, nên vi phạm hợp đồng các bên ký kết. Tính đến ngày 30/8/2024, anh T phải chịu phí trễ hạn là 794.949 đồng, lãi là 8.819.778 đồng, phí vượt hạn mức là 650.000 đồng, phí chuyển đổi đổi trả góp và thường niên thẻ là 550.000 đồng; trừ khoản tiền anh T đã trả 20.102.168 đồng, anh T còn nợ lại 20.199.559 đồng.
Do đó, Ngân hàng khởi kiện để thu hồi nợ vay và nợ lãi là 20.199.559 đồng có căn cứ, phù hợp quy định tại các điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng, thông tư 12/2010/TT-NHNN ngày 14-4-2010 của Ngân hàng N hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận. Ngoài ra, theo án lệ 08/2016/AL, anh Hà Bảo T còn phải chịu lãi quá hạn kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong số nợ gốc này.
[3] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành là phù hợp nên ghi nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Khoản 1, 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí 435.836 đồng theo Biên lai thu số 0009015 ngày 22-3-2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
Anh Hà Bảo T phải chịu 1.010.000 đồng tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Án lệ 08/2016/AL; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với anh Hà Bảo T.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Buộc anh Hà Bảo T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 20.199.559 đồng.
Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí 435.836 đồng theo Biên lai thu số 0009015 ngày 22-3-2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
Anh Hà Bảo T phải chịu 1.010.000 đồng tiền án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trương Nhật Lam |
Bản án số 150/2024/DS-ST ngày 30/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 150/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S - Anh Hà Bảo T
