Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI HÀ NỘI


Bản án số: 150/2022/DS-PT
Ngày: 31/5/2022
V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Bình;

Các Thẩm phán: Ông Hồ Sỹ Hưng; Ông Nguyễn Văn Cường.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc – Thẩm tra viên Toà án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội: Bà Nguyễn Thị Thanh Phương, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 31 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở, Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội mở phiên tòa công khai xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 243/2021/TLPT-DS ngày 19 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, do có kháng cáo của nguyên đơn đối với Bản án dân sự sơ thẩm số 13/2021/DS-ST ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4437/2022/QĐ-PT ngày 16 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đào Duy Kh, sinh năm 1942 (tên gọi khác: Đ Đức H); địa chỉ: Đội 7, khu MB, phường MN, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ; có mặt.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Xuân Th, sinh năm 1952; địa chỉ: Số 32, tổ 15A, khu 6 (nay là khu 5), phường VC, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ; có mặt.

* Bị đơn: Ông Lê Văn Nh, sinh năm 1932; địa chỉ: Đội 6, khu HP, phường MN, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ (đã chết ngày 19/11/2015);

Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nh:

  1. Bà Đ Thị Kim M, sinh năm 1942; vắng mặt;
  2. Ông Lê Quang V, sinh năm 1962; có mặt;
  3. Ông Lê Anh Đ, sinh năm 1971; có mặt;
  4. Bà Lê Thị H, sinh năm 1973; vắng mặt;
  5. Bà Lê Thị T1, sinh năm 1965; vắng mặt;
  6. Bà Lê Thị Bích M1, sinh năm 1967; vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền của bà M, ông Đ, bà H, bà T1, bà M1: Ông Lê Quang V, sinh năm 1962; địa chỉ: Đội 6 khu HP, phường MN, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ; có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Lê Hữu L - Công ty Luật hợp danh Hùng Vương Phú Thọ thuộc Đoàn luật sư tỉnh Phú Thọ; có mặt.

* Người làm chứng:

  • Ông Hồ VL, sinh năm 1951; có mặt;
  • Ông Nguyễn MK, sinh năm 1945; có mặt;
  • Ông Nguyễn Xuân T2, sinh năm 1957; có mặt;
  • Ông Hồ Văn S2, sinh năm 1955; vắng mặt;
  • Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 1945; vắng mặt;
  • Ông Phạm Ngọc G, sinh năm 1938 (đã chết);
  • Ông Đ Văn T, sinh năm 1953; có mặt;
  • Ông Nguyễn M H, sinh năm 1954; có mặt;
  • Ông Nguyễn Văn Th4, sinh năm 1957; có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nội dung yêu cầu của ông Kh (H) thể hiện trong đơn khởi kiện và các bản tự khai, biên bản hòa giải như sau:

Nguồn gốc thửa đất của ông hiện nay là do ông được thừa kế từ ông nội là cụ Đ Lương Y năm 1954. Đất là loại đất thổ cư bậc thang nên gồm hai thửa số 31 và thửa số 32 theo tờ bản đồ năm 1959, diện tích là 2.735m2. Năm 1972, ông Phạm Văn T5 là đội trưởng hợp tác xã xóm MB ép bố ông là cụ Đ Văn Ỷ phải giao cho ông Lê Văn Tuý xấp xỉ 2/3 diện tích đất của thửa số 31 để ông Tuý làm nhà ở với diện tích là 715m2. Do vậy, từ năm 1972 gia đình ông chỉ còn diện tích thửa số 32 và hơn 1/3 diện tích thửa số 31 với diện tích là 2.021,25m2.

...

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án; căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên; Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Kháng cáo của ông Đ Duy Kh trong thời hạn luật định và hợp lệ nên được xem xét, giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

[2] Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cùng lời khai của các đương sự, những người làm chứng, Hội đồng xét xử thấy có cơ sở khẳng định nguồn gốc thửa đất của gia đình ông Nh đang sử dụng là của cụ Đ Văn Đậu được nhập vào Hợp tác xã MN từ năm 1960...

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

  1. Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn là ông Đào Duy Kh và giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 13/2021/DS-ST ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.
  2. Về án phí phúc thẩm: Ông Đào Duy Kh được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm.
  3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
  4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSNDCC tại Hà Nội;
- TAND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND tỉnh Phú Thọ;
- Cục THADS tỉnh Phú Thọ;
- Các đương sự (theo địa chỉ);
- Lưu HS, HCTP.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa





Lê Thị Thúy Bình
CÁC THẨM PHÁN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hồ Sỹ Hưng       Nguyễn Văn Cường Lê Thị Thúy Bình
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 150/2022/DS-PT ngày 31/05/2022 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Số bản án: 150/2022/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 31/05/2022
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BA 150/31.5.2022 NĐ: Đào Duy Kh - BĐ: Lê Văn Nh "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger