TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 15/2024/DS-ST Ngày: 22/4/2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Trường Trung
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Liên
- Ông Bùi Quang Hợi
- - Thư ký phiên tòa: Bà Hạp Thị Thu Thủy
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Ninh tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Châm - Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 12/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2024/QĐXXST-DS ngày 08/3/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ2 (S1); Địa chỉ: Số A, đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Người đại diện theo ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền số 604/2021/UQ-SeAbank ngày 27/5/2021): Bà Lã Thị H – Phó giám đốc khối xử lý nợ.
Người được ủy quyền lại (Theo văn bản ủy quyền số 14772/2021/UQ-SeABank ngày 22/9/2021): Ông Nguyễn Văn G, bà Nguyễn Thị Phương M – chuyên viên xử lý nợ - khối xử lý nợ, ngân hàng TMCP Đ2. Ông G có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng Đ, sinh năm 1990;
Bà Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1995;
Cùng HKTT: khu T, phường K, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Cùng vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày như sau:
Ngày 07/6/2022, ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L có ký hợp đồng cho vay theo hạn mức số REF2215800045 cùng bên cho vay là ngân hàng TMCP Đ2 – Chi nhánh B. Theo nội dung hợp đồng, ông Đ, bà L vay của Ngân hàng TMCP Đ2 với hạn mức tín dụng tối đa là 25.000.000.000 đồng (hai mươi lăm tỷ đồng). Thời hạn hiệu lực của hợp đồng hạn mức tín dụng là 12 tháng. Mục đích sử dụng hạn mức tín dụng là cho vay thanh toán hoặc vay bù đắp tiền mua nhận chuyển nhượng bất động sản hoặc chi phí xây dựng. Lãi suất theo từng khế ước nhận nợ.
Để đảm bảo cho các khoản vay phát sinh từ hợp đồng trên, các bên thống nhất sử dụng tài sản bảo đảm là bất động sản tại thửa đất số 819 tờ bản đồ số 28 diện tích 71,9m² địa chỉ phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC173021, số vào sổ cấp GCN: CH04247 do UBND thành phố B, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 17/9/2021. Cập nhận thông tin chuyển nhượng ngày 26/5/2022. (Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số REF/HDTC/BNI-NDD ngày 07/6/2022 được ký kết giữa ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L với ngân hàng TMCP Đ2 – chi nhánh B).
Sau khi ký kết hợp đồng hạn mức tín dụng, Ngày 08/6/2022 ông Đ, bà L đã được giải ngân số tiền 2.500.000.000 đồng theo khế ước nhận nợ mã REF/Lần 1 ngày 08/6/2022. Lãi suất là 13%/năm; kỳ trả nợ cuối vào 08/3/2023.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L đã trả được tổng số tiền 235.873.908 đồng (trong đó nợ gốc: 631.940 đồng, lãi: 235.068.495 đồng, lãi phạt 173.473 đồng)
Ngày 25/7/2022, ông Đ, bà L tiếp tục ký kết hợp đồng cho vay từng lần ngày 25/7/2022 với bên cho vay là Ngân hàng TMCP Đ2. Theo nội dung hợp đồng, ông Đ, bà L vay của ngân hàng số tiền 1.900.000.000 đồng (một tỷ chín trăm triệu đồng). lãi suất 12,29%/năm; mục đích vay: vay mua bất động sản. Để bảo đảm khoản vay trên ông Đ, bà L có thế chấp bất động sản là thửa đất số 198 tờ bản đồ số 28 diện tích 90,2m² tại phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh và tài sản
trên đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 198773, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS04600 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 16/4/2021. Cập nhật chuyển nhượng ngày 23/6/2022 (Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF/HDTC/BNI-NĐ/TS02 ngày 07/7/2022 được ký kết giữa ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L với Ngân hàng TMCP Đ2 – Chi nhánh B).
Ngày 26/7/2022, Ngân hàng TMCP Đ2 đã giải ngân cho ông Đ, Bà L số tiền 1.900.000.000 đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L đã trả cho Ngân hàng số tiền: 149.878.662 đồng (trong đó nợ gốc: 0 đồng; lãi: 149.707.106 đồng, lãi phạt: 171.556 đồng)
Ngày 30/5/2022, Ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L có làm bảng kê Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân gửi đến Ngân hàng TMCP Đ2 với nội dung đề nghị phát hành thẻ tín dụng với hạn mức đề nghị 50.000.000 đồng. Văn bản trên được ngân hàng phê duyệt vào ngày 30/5/2022.
Hiện ông Đ, bà L nợ ngân hàng số tiền phát sinh bởi thẻ tín dụng cụ thể như sau:
- Nợ gốc: 50.000.000 đồng
- Nợ lãi: 28.703.629 đồng.
Do ông Đ, bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP Đ2 làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh buộc ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thuy L1 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ2 số tiền nợ gốc, nợ lãi chưa trả theo các hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
Khoản vay số 01: Hợp đồng cho vay theo hạn mức số: REF2215800045/HDTD/BNI-NDD ngày 07/6/2022 và khế ước nhận nợ ngày 08/6/2022 được ký kết giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP Đ2 – chi nhánh B với bên vay vốn: ông Nguyễn Đăng Đ và bà Nguyễn Thị Thùy L (tạm tính đến ngày 08/3/2024)
- Nợ gốc: 2.499.368.060 đồng
- Nợ lãi: 8.013.699 đồng
- Lãi quá hạn: 489.515.622 đồng.
Tổng: 2.996.897.381 đồng
Kể từ ngày 09/3/2024 ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc chậm trả cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đ2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:
Thửa đất số 819 tờ bản đồ số 28 diện tích 71,9m² tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh và tài sản trên đất.
Thửa đất trên được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 173021 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CH04247 do UBND thành phố B ngày 17/9/2021 cho bà Ngô Thị N. Ngày 26/5/2022 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L
Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng. Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L. Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L trả hết nợ thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định
Khoản vay số 02: Hợp đồng cho vay từng lần số REF2220300374/HDTD/BNI-NĐĐ được ký kết giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP Đ2 – chi nhánh B với bên vay vốn: ông Nguyễn Đăng Đ và bà Nguyễn Thị Thùy L (tạm tính đến ngày 08/3/2024)
- Nợ gốc: 1.900.000.000 đồng
- Nợ lãi: 261.766.975 đồng
- Lãi quá hạn: 20.053.118 đồng.
Tổng: 2.181.820.093 đồng
Kể từ ngày 09/3/2024 ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc chậm trả cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đ2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:
Thửa đất số 198 tờ bản đồ số 28 diện tích 90.2m² tại phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh và tài sản trên đất.
Thửa đất trên được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 198773 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CS04600 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 16/4/2021 cho ông Nguyễn Tiến S. Ngày 23/6/2022 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L
Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng. Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L. Trường hợp ông Nguyễ Đăng Đ1, bà Nguyễn Thị Thùy L trả hết nợ thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định
Khoản vay số 03: khoản nợ thẻ tín dụng với số tài khoản thẻ: 1990136888, tên chủ thẻ: NGUYEN DANG DAO. Thẻ tín dụng được cấp theo Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân của ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L ngày 30/5/2022, được ngân hàng TMCP Đ2 phê duyệt vào ngày 30/5/2022
- Nợ gốc: 50.000.000 đồng
- Nợ lãi: 28.703.629 đồng.
Tổng: 78.703.629 đồng.
Ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc chậm trả cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 12.000.000 đồng đề nghị ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ2
- Về án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh đã tiến hành triệu tập nhiều lần nhưng ông Đ, bà L không lên làm việc.
Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp kết quả như sau
* Thửa đất số 198 tờ bản đồ số 28 tại N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh có tứ cận như sau:
- Phía Bắc giáp thửa đất số 197, tờ bản đồ số 28
- Phía Nam giáp thửa số 52 và thửa số 64 tờ bản đồ số 28
- Phía Đông giáp ngõ bê tông
- Phía tây giáp thửa số 195 tờ bản đồ số 28
Tài sản trên đất: Trên đất có xây hàng gạch không móng để xác định ranh giới. Ngoài ra không có tài sản gì.
* Thửa đất số 819 tờ bản đồ 28 tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh có tứ cận như sau;
- Phía Đông Bắc giáp đường nhựa
- Phía Tây Nam giáp rãnh thoát nước
- Phía Tây Bắc giáp thửa 820 tờ bản đồ 28
- Phía Đông Nam giáp thửa 818, tờ bản đồ 28
Tài sản trên đất: Trên đất không có tài sản gì chỉ có một số cây mọc dại.
Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn trình bày: Đề nghị Tòa án buộc ông Đ, bà L phải trả cho Ngân hàng các khoản nợ sau:
Khoản vay số 01: Hợp đồng cho vay theo hạn mức số: REF2215800045/HDTD/BNI-NDD ngày 07/6/2022 và khế ước nhận nợ ngày 08/6/2022 được ký kết giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP Đ2 – chi nhánh B với bên vay vốn: ông Nguyễn Đăng Đ và bà Nguyễn Thị Thùy L (tạm tính đến ngày 22/4/2024)
- Nợ gốc: 2.499.368.060 đồng
- Nợ lãi: 8.013.699 đồng
- Lãi quá hạn: 549.701.968 đồng.
Tổng: 3.057.083.727 đồng
Kể từ ngày 23/4/2024 ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực
tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đ2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:
Thửa đất số 819 tờ bản đồ số 28 diện tích 71,9m² tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh và tài sản trên đất.
Thửa đất trên được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 173021 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CH04247 do UBND thành phố B ngày 17/9/2021 cho bà Ngô Thị N. Ngày 26/5/2022 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L
Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng. Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L. Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L trả hết nợ thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định
Khoản vay số 02: Hợp đồng cho vay từng lần số REF2220300374/HDTD/BNI-NĐĐ được ký kết giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP Đ2 – chi nhánh B với bên vay vốn: ông Nguyễn Đăng Đ và bà Nguyễn Thị Thùy L (tạm tính đến ngày 22/4/2024)
- Nợ gốc: 1.900.000.000 đồng
- Nợ lãi: 288.235.649 đồng
- Lãi quá hạn: 26.540.624 đồng.
Tổng: 2.214.776.273 đồng
Kể từ ngày 23/4/2024 ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đ2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:
Thửa đất số 198 tờ bản đồ số 28 diện tích 90,2m² tại phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh và tài sản trên đất.
Thửa đất trên được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 198773 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CS04600 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 16/4/2021 cho ông Nguyễn Tiến S. Ngày 23/6/2022 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L
Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng. Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L. Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L trả hết nợ thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định
Khoản vay số 03: khoản nợ thẻ tín dụng với số tài khoản thẻ: 1990136888, tên chủ thẻ: NGUYEN DANG DAO. Thẻ tín dụng được cấp theo Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân của ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L ngày 30/5/2022, được ngân hàng TMCP Đ2 phê duyệt vào ngày 30/5/2022 (tạm tính đến ngày 22/4/2024)
- Nợ gốc: 50.000.0000 đồng
- Nợ lãi: 28.703.629 đồng
Tổng: 78.703.629 đồng.
Kể từ ngày 23/4/2024 ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 12.000.000 đồng đề nghị ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ2
Về án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
Đại diện VKSND thành phố Bắc Ninh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Xác định trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân
công giải quyết vụ án đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự về việc nhận đơn khởi kiện, thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, cấp tống đạt và gửi các văn bản tố tụng cũng như thời hạn giải quyết vụ án; tại phiên toà HĐXX đã đảm bảo đúng các nguyên tắc và thủ tục tố tụng tại phiên toà; nguyên đơn đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật. Bị đơn không chấp hành giấy triệu tập và các quyết định của tòa án.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 275, 280, 290, 292, 293, 295, 299, 317, 318, 319 320, 351, 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 và khoản 2, khoản 4 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; khoản 3 Điều 188 Luật đất đai; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ2 số nợ cụ thể như sau:
Khoản vay số 01: Hợp đồng cho vay theo hạn mức số: REF2215800045/HDTD/BNI-NDD ngày 07/6/2022 và khế ước nhận nợ ngày 08/6/2022 được ký kết giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP Đ2 – chi nhánh B với bên vay vốn: ông Nguyễn Đăng Đ và bà Nguyễn Thị Thùy L (tạm tính đến ngày 22/4/2024)
- Nợ gốc: 2.499.368.060 đồng
- Nợ lãi: 8.013.699 đồng
- Lãi quá hạn: 549.701.968 đồng.
Tổng: 3.057.083.727 đồng
Khoản vay số 02: Hợp đồng cho vay từng lần số REF2220300374/HDTD/BNI-NĐĐ được ký kết giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP Đ2 – chi nhánh B với bên vay vốn: ông Nguyễn Đăng Đ và bà Nguyễn Thị Thùy L (tạm tính đến ngày 22/4/2024)
- Nợ gốc: 1.900.000.000 đồng
- Nợ lãi: 288.235.649 đồng
- Lãi quá hạn: 26.540.624 đồng.
Tổng: 2.214.776.273 đồng
Khoản vay số 03: khoản nợ thẻ tín dụng với số tài khoản thẻ: 1990136888, tên chủ thẻ: NGUYEN DANG DAO. Thẻ tín dụng được cấp theo Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân của ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L
ngày 30/5/2022, được ngân hàng TMCP Đ2 phê duyệt vào ngày 30/5/2022 (tạm tính đến ngày 22/4/2024)
- Nợ gốc: 50.000.0000 đồng
- Nợ lãi: 28.703.629 đồng
Tổng: 78.703.629 đồng.
Kể từ ngày 23/4/2024 ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đ2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:
Thửa đất số 819 tờ bản đồ số 28 diện tích 71,9m² tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh và tài sản trên đất.
Thửa đất trên được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 173021 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CH04247 do UBND thành phố B ngày 17/9/2021 cho bà Ngô Thị N. Ngày 26/5/2022 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L
Thửa đất số 198 tờ bản đồ số 28 diện tích 90.2m² tại phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh và tài sản trên đất.
Thửa đất trên được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 198773 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CS04600 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 16/4/2021 cho ông Nguyễn Tiến S. Ngày 23/6/2022 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L
Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng. Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L. Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L trả hết nợ thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Do yêu cầu được chấp nhận nên ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Về án phí: Nguyên đơn không phải chịu án phí. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về tố tụng:
Vụ án được xác định là vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng. Bị đơn trong vụ án là ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L có địa chỉ thường trú tại khu T, phường K thành phố B, tỉnh Bắc Ninh nên nguyên đơn khởi kiện và Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định Điều 26 và khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 39 BLTTDS năm 2015.
Bị đơn là ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
[2] Xét hợp đồng cho vay theo hạn mức số REF2215800045 ngày 07/6/2022; khế ước nhận nợ số REF2215800045/lần 1 ngày 08/6/2022; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: REF2215800045/HDTC/BNI-NDD ngày 07/6/2022; hợp đồng cho vay từng lần REF2220300374/HDTD/BNI-NĐĐ ngày 25/7/2022; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2215800045/BNI-NDD/TS2 ngày 07/7/2022; đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 30/5/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đ2 – Chi nhánh B với ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L Hội đồng xét xử thấy rằng; Các bên tham gia ký kết hợp đồng là đại diện của ngân hàng và ông Đ, bà L có đủ năng lực hành vi dân sự và tự nguyện giao kết hợp đồng. Hình thức hợp đồng được thể hiện bằng văn bản, đối với các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đã được công chứng, nội dung, mục đích hợp đồng được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Không có đương sự nào có ý kiến về tính hợp pháp của hợp đồng. Do vậy, các hợp đồng, khế ước
nêu trên là hợp pháp và làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.
[3] Xét nội dung và quá trình thực hiện hợp đồng:
* Khoản vay theo hợp đồng cho vay theo hạn mức số REF2215800045 ngày 07/6/2022; khế ước nhận nợ số REF2215800045/lần 1 ngày 08/6/2022: Ngân hàng TMCP Đ2 đã cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L vay số tiền 2.500.000.000 đồng. Lãi suất là 13%/năm; kỳ trả nợ cuối vào 08/3/2023.
Để bảo đảm khoản vay trên ông Đ, bà L có thế chấp bất động sản là thửa đất số 819 tờ bản đồ số 28 diện tích 71,9m² địa chỉ phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC173021, số vào sổ cấp GCN: CH04247 do UBND thành phố B, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 17/9/2021. Cập nhận thông tin chuyển nhượng ngày 26/5/2022.
Đến kỳ hạn trả nợ (ngày 08/3/2023) ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L không thực hiện thanh toán được cho Ngân hàng TMCP Đ2 khoản nợ theo hợp đồng tín dụng trên. Tính đến nay, ông Đ, bà L mới trả được tổng số tiền 235.873.908 đồng (trong đó nợ gốc: 631.940 đồng, lãi: 235.068.495 đồng, lãi phạt 173.473 đồng). Như vậy, ông Đ, bà L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng TMCP Đ2 yêu cầu Tòa án buộc ông Đ, bà L phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng trên. Cụ thể, ông Đ bà L còn phải trả ngân hàng số nợ sau (tạm tính đến ngày 22/4/2024):
- Nợ gốc: 2.499.368.060 đồng
- Nợ lãi: 8.013.699 đồng
- Lãi quá hạn: 549.701.968 đồng.
Tổng: 3.057.083.727 đồng
Kể từ ngày 23/4/2024 ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đ2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:
Thửa đất số 819 tờ bản đồ số 28 diện tích 71,9m² tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh và tài sản trên đất.
Thửa đất trên được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 173021 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CH04247 do UBND thành phố B ngày 17/9/2021 cho bà Ngô Thị N. Ngày 26/5/2022 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L
Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng. Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L. Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L trả hết nợ thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định
* Khoản vay theo hợp đồng cho vay từng lần REF2220300374/HDTD/BNI-NĐĐ ngày 25/7/2022: ngân hàng TMCP Đ2 đã giải ngân số tiền 1.900.000.000 đồng. Lãi suất 12,29%/năm; mục đích vay: vay mua bất động sản.
Để bảo đảm khoản vay trên ông Đ, bà L có thế chấp bất động sản là thửa đất số 198 tờ bản đồ số 28 diện tích 90,2m² tại phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh và tài sản trên đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 198773, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS04600 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 16/4/2021. Cập nhật chuyển nhượng ngày 23/6/2022.
Quá trình thực hiện việc trả nợ, ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L đã vi phạm thời hạn trả nợ theo định kỳ. Đến nay, ông Đ, bà L mới trả được số tiền 149.878.662 đồng (trong đó nợ gốc: 0 đồng; lãi: 149.707.106 đồng, lãi phạt: 171.556 đồng). Ngân hàng TMCP Đ2 khởi kiện yêu cầu ông Đ, bà L phải trả toàn bộ khoản nợ là phù hợp với quy định tại Điều kiện giao dịch chung về cho vay có tài sản bảo đảm áp dụng đối với khách hàng cá nhận tại S2 được niêm yết công khai và quy định gắn liền với hợp đồng tín dụng. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng, buộc ông Đ, bà L phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo
hợp đồng tín dụng trên. Cụ thể, ông Đ, bà L phải trả khoản nợ như sau (tạm tính đến ngày 22/4/2024):
- Nợ gốc: 1.900.000.000 đồng
- Nợ lãi: 288.235.649 đồng
- Lãi quá hạn: 26.540.624 đồng.
Tổng: 2.214.776.273 đồng
Kể từ ngày 23/4/2024 ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đ2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:
Thửa đất số 198 tờ bản đồ số 28 diện tích 90.2m² tại phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh và tài sản trên đất.
Thửa đất trên được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 198773 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CS04600 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 16/4/2021 cho ông Nguyễn Tiến S. Ngày 23/6/2022 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L
Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng. Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L. Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L trả hết nợ thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định
* Khoản vay thẻ tín dụng theo đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 30/5/2022: Ngân hàng TMCP Đ2 đã cấp tín dụng cho ông Đ, bà L số tiền 50.000.000 đồng. Sau khi được cấp tín dụng, ông Đ, bà L không thực hiện trả nợ. Do vậy, Ngân hàng khởi kiện buộc ông Đ, bà L phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ là phù hợp.
Cụ thể, ông Đ, bà L phải trả Ngân hàng khoản nợ sau: (tạm tính đến ngày 22/4/2024)
- Nợ gốc: 50.000.0000 đồng
- Nợ lãi: 28.703.629 đồng
Tổng: 78.703.629 đồng.
Kể từ ngày 23/4/2024 ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
[3] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Do yêu cầu được chấp nhận nên Ngân hàng TMCP Đ2 không phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng đã đóng chi phí trên cho Tòa án nên cần buộc ông Đ, bà L trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ2 khoản trên.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 16 Điều 4, Điều 95, khoản 3 Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng.
Căn cứ vào các Điều 275, 280, 290, 292, 293, 295, 299, 317, 318, 319 320, 351, 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 26, 35, 39, 147, 184, 185, 220, 227, 228, 235, 254, 262, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng TMCP Đ2
Buộc Ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ2 các khoản nợ cụ thể như sau:
Khoản vay số 01: Nghĩa vụ trả nợ phát sinh từ hợp đồng cho vay theo hạn mức số: REF2215800045/HDTD/BNI-NDD ngày 07/6/2022 và khế ước nhận nợ ngày 08/6/2022 được ký kết giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP Đ2 – chi nhánh B với bên vay vốn: ông Nguyễn Đăng Đ và bà Nguyễn Thị Thùy L (tạm tính đến ngày 22/4/2024) là 3.057.083.727 đồng (trong đó nợ gốc: 2.499.368.060 đồng; nợ lãi: 8.013.699 đồng; lãi quá hạn: 549.701.968 đồng)
Kể từ ngày 23/4/2024 ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đ2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Thửa đất số 819 tờ bản đồ số 28 diện tích 71,9m² tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh và tài sản trên đất. Thửa đất trên được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 173021 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CH04247 do UBND thành phố B ngày 17/9/2021 cho bà Ngô Thị N. Ngày 26/5/2022 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L
Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng. Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L. Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L trả hết nợ thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định
Khoản vay số 02: Nghĩa vụ trả nợ phát sinh từ hợp đồng cho vay từng lần số REF2220300374/HDTD/BNI-NĐĐ được ký kết giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP Đ2 – chi nhánh B với bên vay vốn: ông Nguyễn Đăng Đ và bà Nguyễn Thị Thùy L (tạm tính đến ngày 22/4/2024) là 2.214.776.273 đồng (trong đó nợ gốc: 1.900.000.000 đồng; nợ lãi: 288.235.649 đồng; lãi quá hạn: 26.540.624 đồng)
Kể từ ngày 23/4/2024 ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực
tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đ2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Thửa đất số 198 tờ bản đồ số 28 diện tích 90.2m² tại phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh và tài sản trên đất. Thửa đất trên được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 198773 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CS04600 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 16/4/2021 cho ông Nguyễn Tiến S. Ngày 23/6/2022 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L
Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng. Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L. Trường hợp ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L trả hết nợ thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định
Khoản vay số 03: Nghĩa vụ trả nợ phát sinh từ khoản nợ thẻ tín dụng với số tài khoản thẻ: 1990136888, tên chủ thẻ: NGUYEN DANG DAO. Thẻ tín dụng được cấp theo Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân của ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L ngày 30/5/2022, được ngân hàng TMCP Đ2 phê duyệt vào ngày 30/5/2022 (tạm tính đến ngày 22/4/2024) là 78.703.629 đồng (trong đó nợ gốc: 50.000.0000 đồng; nợ lãi: 28.703.629 đồng)
Kể từ ngày 23/4/2024 ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ2 12.000.000 đồng (năm triệu đồng) là chi phí xem xét thẩm định tại chỗ ngân hàng TMCP Đ2 đã nộp cho tòa án.
3. Về án phí dân sự:
- Ông Nguyễn Đăng Đ, bà Nguyễn Thị Thùy L phải chịu 113.350.564 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm
- Ngân hàng TMCP Đ2 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ngân hàng TMCP Đ2 số tiền tạm ứng án phí 56.446.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số BLTU/23/0000411 ngày 27/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Trường Trung |
THÀNH PHẦN HĐXX | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | |
Đào Đức Phú | Bùi Quang Hợi | Phạm Trường Trung |
Bản án số 15/2024/DS-ST ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 15/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
