TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc |
Bản án số 15/2025/DS-ST
Ngày 14/4/2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Huệ
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Sanh
Ông Phạm Công Lương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trâm - Cán bộ Tòa án nhân
dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ly Na – Kiểm sát viên
Ngày 14/4/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 293/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2025/QĐXXST-DS ngày 03/3/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa 10/2025/QĐST-DS ngày 17/3/2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: 2 N, phường H, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Đình V, chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ - Ngân hàng TMCP S – chi nhánh S1. Địa chỉ liên hệ: B N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Ông V vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
* Bị đơn: Ông Trương Cung T, sinh năm 1975. Địa chỉ: D Hồ T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 28/08/2023, ông Trương Cung T có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông T1 Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân thông qua 02 khoản vay thẻ tín dụng VS pay Wave Cre Platinum số 436438-8151 và khoản VTD S2 số 211251-9324. Lãi suất áp dụng 2,48%/ tháng (lãi suất trong hạn) và được S2 quyết định điều chỉnh phù hợp với quy định của Ngân hàng N về lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn 3.72% % tháng (2.48% x150%).
Đối với thẻ tín dụng VS pay W số 436438-8151:
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông T đã thực hiện 01 giao dịch với tổng số tiền 100.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, Ông T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 300.000 đồng sau đó không trả nữa. Do Ông T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 26/03/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 14.4.2025, ông Trương Cung T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền 717.724 đồng, trong đó dư nợ gốc 486.169 đồng, lãi quá hạn 231.555 đồng.
Đối với khoản vay tiêu dùng VTD SacombankPay số 211251-9324:
Ngày 05.9.2023 sau khi được cấp tín dụng ông T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 18.000.000 đồng. Ông T đã thanh toán số tiền 1.252.000 đồng, sau đó không trả nữa. Do ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 26/02/2024, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 14.4.2025, ông T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền 28.779.718 đồng, trong đó dư nợ gốc 18.580.000 đồng, lãi quá hạn 10.199.718 đồng.
Ngân hàng đã yêu cầu ông T có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông T vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui định tại Hợp đồng. Ngân hàng yêu cầu ông T phải thanh toán tổng số tiền tạm tính đến ngày 14.4.2025 là 29.497.442 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc 19.066.169 đồng, lãi quá hạn 10.431.273 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 15.4.2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng đã ký.
Ông Trương Cung T đã được Tòa án thực hiện thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định nhưng ông Trương Cung T không có ý kiến phản hồi về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S và cũng không đến Tòa án để giải quyết vụ việc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu phát biểu ý kiến:
- - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên toà, những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Các đương sự đã được đảm bảo các quyền và thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Về nội dung giải quyết: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S. Buộc ông Trương Cung T phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tổng cộng là 29.497.442 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc 19.066.169 đồng, lãi quá hạn 10.431.273 đồng và phải thanh toán lãi phát sinh từ ngày 15.4.2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng đã ký.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu ông Trương Cung T thanh toán nợ theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Ông Trương Cung T có nơi cư trú tại quận H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Trương Cung T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt những người này theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về việc xác lập hợp đồng: Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu được gọi chung là Hợp đồng) mà ông Trương Cung T ký với Ngân hàng TMCP S ngày 28/08/2023 thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng dân sự theo quy định tại các Điều 117, 119 của Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 và phù hợp với quy định của Luật các Tổ chức tín dụng tại thời điểm ký kết nên có hiệu lực pháp luật đối với các bên tham gia quan hệ hợp đồng.
[2.2] Về yêu cầu thanh toán: Mặc dù ông Trương Cung T vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S. Tuy nhiên, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng TMCP S cung cấp, Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng mà ông Trương Cung T ký với Ngân hàng có mục đích tiêu dùng với hạn mức 20.000.000 đồng, lãi suất 2,48%/tháng; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; thời hạn thanh toán, số tiền thanh toán được thực hiện theo Thông báo của Ngân hàng.
Đối với thẻ tín dụng VS pay W số 436438-8151: Ông Trương Cung T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 100.000 đồng; đã thanh toán số tiền 300.000 đồng, ông Trương Cung T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP S đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn kể từ ngày 26/03/2024. Đối với khoản vay tiêu dùng VTD SacombankPay số 211251-9324: Ông Trương Cung T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 18.00.000 đồng; đã thanh toán số tiền 1.252.000 đồng đồng, ông Trương Cung T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP S đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn kể từ ngày 26/02/2024.
Việc Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn đối với 02 khoản vay trên là đúng với quy định tại Điều 24 của Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.
Tính đến ngày 14.4.2025, ông Trương Cung T còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng cộng số tiền 29.497.442 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc 19.066.169 đồng, lãi quá hạn 10.431.273 đồng. Cụ thể:
- Đối với thẻ tín dụng VS pay Wave Cre Platinum số 436438-8151 ông T còn nợ tổng số tiền 717.724 đồng, trong đó dư nợ gốc 486.169 đồng, lãi quá hạn 231.555 đồng.
- Đối với khoản vay tiêu dùng VTD SacombankPay số 211251-9324 ông T còn nợ tổng số tiền 28.779.718 đồng, trong đó dư nợ gốc 18.580.000 đồng, lãi quá hạn 10.199.718 đồng.
Căn cứ vào thỏa thuận của các bên tại Điều 18 và 19 của Điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ tín dụng, ông Trương Cung T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Việc Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu ông Trương Cung T phải thanh toán nợ là phù hợp với quy định tại Điều 103 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024 và Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự 2015 cần được chấp nhận. Do đó, buộc ông Trương Cung T phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 14.4.2025 là 29.497.442 đồng và phải tiếp tục trả tiền lãi, kể từ ngày 15.4.2025 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ký kết ngày 28/08/2023.
[3] Về án phí: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP S được chấp nhận nên ông Trương Cung T phải chịu theo quy định của pháp luật.
[4] Xét ý kiến của Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng về việc giải quyết án là phù hợp với quy định của pháp luật cũng như nhận định của Hội đồng xét xử nên cần được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 227, 228, 238, 266, 269 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 100, 103 và 209 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024;
- - Căn cứ vào Điều 463 và 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về “Tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng” của Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với ông Trương Cung T.
Xử:
1. Buộc ông Trương Cung T phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S tổng số tiền tạm tính đến ngày 14.4.2025 là 29.497.442 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc 19.066.169 đồng, lãi quá hạn 10.431.273 đồng.
Kể từ ngày 15.4.2025, ông Trương Cung T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ký kết ngày 28/8/2023 cho đến khi trả xong nợ. Trường hợp trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm ông Trương Cung T phải chịu là 1.474.872 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 547.505 đồng theo biên lai thu số 0004561 ngày 07.10.2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phan Thị Huệ |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bản án số 15/2025/DS-ST ngày 14/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng
- Số bản án: 15/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về “Tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng” của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đối với ông Trương Cung Tiến. Xử: 1. Buộc ông Trương Cung Tiến phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền tạm tính đến ngày 14.4.2025 là 29.497.442 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc 19.066.169 đồng, lãi quá hạn 10.431.273 đồng. Kể từ ngày 15.4.2025, ông Trương Cung Tiến còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ký kết ngày 28/8/2023 cho đến khi trả xong nợ. Trường hợp trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. 2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm ông Trương Cung Tiến phải chịu là 1.474.872 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 547.505 đồng theo biên lai thu số 0004561 ngày 07.10.2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. 3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
