Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 25-3-2025

V/v: “Tranh chấp về ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Ông Ngô Ngọc Linh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Được, bà Đinh Thị Lương Oanh.

Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Hoàng Long – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Ngày 25 tháng 3 năm 2025, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài, mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 155/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024, về việc “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:08/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng T, sinh năm: 1982; Địa chỉ nơi cư trú: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt, có đơn xin vắng).

Bị đơn: Ông Võ Văn K, sinh năm: 1978; Địa chỉ nơi cư trú: Khu phố B, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước (vắng mặt, có đơn xin vắng).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03 tháng 6 năm 2024, các bản lời khai nguyên đơn bà Lê Thị Hồng T trình bày: Bà T và ông Võ Văn K tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre. Vợ chồng bà T chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh rất nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng đã nhiều lần hòa giải nhưng không thành. Bà T và ông K đã ly thân từ năm 2020 cho đến nay.

Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Võ Văn K.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông K tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản lời khai ngày 25 tháng 3 năm 2025, bị đơn ông Võ Văn K trình bày: Ông K và bà Lê Thị Hồng T kết hôn từ năm 2003. Hiện tại có 02 con chung là Võ Lê Ngọc B, sinh năm: 2002 và Võ Ngọc T1, sinh năm: 2004. Ông K và bà T không

có tài sản gì chung. Ông K và bà T đã ly thân từ năm 2020 cho đến nay do cuộc sống có nhiều mâu thuẫn, không thể sống chung được. Ông K đồng ý ly hôn với bà Lê Thị Hồng T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Võ Văn K. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn ông K có địa chỉ nơi cư trú tại Khu phố B, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước, căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài thụ lý, giải quyết là có căn cứ và đúng thẩm quyền.
  2. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa vắng mặt bà T, ông K. Do bà T, ông K đã có đơn xin giải quyết và xét xử vắng mặt hợp lệ nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.
  3. Về nội dung vụ án:

    - Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông K tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 36, ngày 10 tháng 6 năm 2003. Căn cứ vào Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình thì hôn nhân của bà T và ông K là hợp pháp. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của bà T là có căn cứ.

    Xét tình trạng hôn nhân của bà T và ông K: Trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án, bà T đều yêu cầu được ly hôn với ông Võ Văn K vì mâu thuẫn vợ chồng rất trầm trọng, hai vợ chồng đã ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Xét thấy, hôn nhân được xây dựng trên sự tự nguyện yêu thương, chăm sóc, tôn trọng lẫn nhau nhưng vợ chồng bà T không còn yêu thương, chăm sóc nhau. Hơn nữa, Tòa án đã tiến hành hòa giải để hai người có cơ hội quay lại đoàn tụ với nhau nhưng không thành. Từ những căn cứ trên có thể khẳng định tình trạng hôn nhân của bà T và ông K là rất trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T, cho bà T được ly hôn với ông K.

    - Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông K không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

  4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 300.000 đồng.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 48, 227, 228, 147, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hồng T về việc “Ly hôn”. Bà Lê Thị Hồng T được ly hôn với ông Võ Văn K (Đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 36, do Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre cấp ngày 10 tháng 6 năm 2003).
  2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Hồng T phải chịu là: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0001335 ngày 20 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài. Bà Lê Thị Hồng T đã nộp đủ án phí.
  3. Quyền kháng cáo: Bà Lê Thị Hồng T, ông Võ Văn K vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND TP Đồng Xoài;
  • - CCTHADS TP Đồng Xoài;
  • - UBND xã Vĩnh Bình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVA, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Ngô Ngọc Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 25/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp về ly hôn

  • Số bản án: 15/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án về ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger