|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 15/2025/KDTM-ST
Ngày: 21/3/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Trung Hiếu.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Châu Hồng Nga
- Bà Hoàng Lệ Chi.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Ninh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 113/2024/TLST-KDTM ngày 14/10/2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST-KDTM ngày 25 tháng 02 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2025/QĐST-KDTM ngày 14/3/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H1; địa chỉ trụ sở: E N, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang H, địa chỉ: Tầng A Tòa nhà R, số A N, phường N, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 05/11/2024, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH T1; địa chỉ: Số F đường N, khu phố Đ, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1979. Hiện đang chấp hành án tại Trại giam Đ, Cục C, Bộ C1, là người đại diện theo pháp luật, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 8 năm 2023, đơn khởi kiện bổ sung ngày 29 tháng 10 năm 2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP H1 (gọi tắt là Ngân hàng M) ông Nguyễn Quang H trình bày:
Ngày 17/12/2021, Ngân hàng TMCP H1 ký với Công ty TNHH T1 (gọi tắt Công ty T1) Hợp đồng tín dụng hạn mức số 1702/2021/HĐTD và Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1702/2021/HĐPHT, theo đó Ngân hàng M đã cấp cho Công ty T1 hạn mức thẻ tín dụng số tiền 200.000.000 đồng, chi tiết theo Thông báo cấp tín dụng số 329/2021/TB-HCM ngày 03/02/2021 như sau: Thẻ tín dụng doanh nghiệp VISA BUSINESS; Hạng thẻ: VISA GOLD BUSINESS; Thời hạn sử dụng thẻ: 05 năm; ngày chốt sao kê: ngày 11 hàng tháng; ngày đến hạn thanh toán: 15 ngày kể từ ngày chốt sao kê; lãi và phí tuân theo quy định của M từng thời kỳ.
Quá trình vay, Công ty T1 không trả nợ cho MSB theo quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký, nên khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 26/12/2022. Tạm tính đến ngày 21/3/2025, Công ty T1 nợ MSB số tiền: Nợ gốc: 136.550.013 đồng, nợ lãi: 552.369.941 đồng. Tổng cộng: 688.919.954 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm tám mươi tám triệu, chín trăm mười chín nghìn, chín trăm năm mươi bốn đồng). Khoản vay không có tài sản bảo đảm.
Do Công ty TNHH T1 vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng TMCP H1. Vì vậy, Ngân hàng TMCP H1 đề nghị Tòa án xem xét giải quyết các yêu cầu như sau:
- Buộc Công ty TNHH T1 phải số tiền còn nợ Ngân hàng TMCP H1 tạm tính đến 21/3/2025 là 688.919.954 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm tám mươi tám triệu, chín trăm mười chín nghìn, chín trăm năm mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc 136.550.013 đồng; nợ lãi 552.369.941 đồng.
- Kể từ ngày 22/3/2025, Công ty TNHH T1 có nghĩa vụ phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP H1 số tiền nợ lãi trên số nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đến khi trả hết nợ.
* Người đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty TNHH T1 do ông Nguyễn Minh T, là người đại diện theo pháp luật trình bày:
Ngày 17/12/2021, Công ty TNHH T1 có ký Hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng hạn mức số 1702/2021/HĐTD và Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1702/2021/HĐPHT, theo đó Ngân hàng M đã cấp cho Công ty T1 hạn mức thẻ tín dụng số tiền 200.000.000 đồng, chi tiết theo Thông báo cấp tín dụng số 329/2021/TB-HCM ngày 03/02/2021 như sau: Thẻ tín dụng doanh nghiệp VISA BUSINESS; Hạng thẻ: VISA GOLD BUSINESS; Thời hạn sử dụng thẻ: 05 năm; ngày chốt sao kê: ngày 11 hàng tháng; ngày đến hạn thanh toán: 15 ngày kể từ ngày chốt sao kê; lãi và phí tuân theo quy định của M từng thời kỳ.
Do việc làm ăn khó khăn nên Công ty T1 không có khả năng trả khoản vay, khoản vay trên chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 26/12/2022. Nay Ngân
hàng khởi kiện với số tiền số 136.550.013 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 25/02/2025 là 512.724.274 đồng thì Công ty T1 đồng ý thanh toán. Do người đại diện hợp pháp của công ty đang chấp hành án nên xin Tòa án giải quyết vắng mặt trong tất cả phiên tòa do Tòa án triệu tập.
* Tại Công văn số 2119/ĐKKD ngày 28/10/2024 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh B cung cấp thông tin:
Công ty TNHH T1, mã số doanh nghiệp C2; đăng ký lần đầu ngày 02/11/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 02/11/2021; địa chỉ trụ sở chính: Số F đường N, khu phố Đ, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
Tình trạng pháp lý: Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký.
Hiện tại, Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh B chưa nhận hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ tạm ngừng hay giải thể của Công ty TNHH T1.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Về nội dung vụ án: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn là có cơ sở chấp nhận nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP H1 khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH T1 phải trả tiền nợ gốc và lãi phát sinh từ Hợp đồng tín dụng nên quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn có trụ sở tại phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương theo quy định tại Điều 30, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 24 Luật thương mại.
[2] Về tố tụng: Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn và bị đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ các Điều 227 và 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
[3] Về nội dung: Theo đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung của nguyên đơn ngày 17/02/2021, Ngân hàng TMCP H1 và Công ty TNHH T1 có ký kết Hợp đồng tín dụng hạn mức số 1702/2021/HĐTD và Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1702/2021/HĐPHT theo đó Ngân hàng M đã cấp cho Công ty T1 hạn mức thẻ tín dụng số tiền 200.000.000 đồng, chi tiết theo Thông báo cấp tín dụng số 329/2021/TB-HCM ngày 03/02/2021 như sau: Thẻ tín dụng doanh nghiệp VISA BUSINESS; Hạng thẻ: VISA GOLD BUSINESS; Thời hạn
sử dụng thẻ: 05 năm; ngày chốt sao kê: ngày 11 hàng tháng; ngày đến hạn thanh toán: 15 ngày kể từ ngày chốt sao kê; lãi và phí tuân theo quy định của M từng thời kỳ, do vi phạm thời gian trả nợ nên khoản vay chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 26/12/2022. Người đại diện hợp pháp Công ty TNHH T1 thống nhất lời khai của nguyên đơn về thời gian ký kết hợp đồng, số tiền gốc và lãi còn thiếu, thời gian khoản vay chuyển sang nợ quá hạn là tình tiết sự kiện không phải chứng minh theo Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Như vậy, đây là giao dịch thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa bị đơn với nguyên đơn, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội nên có hiệu lực bắt buộc và các bên phải thực hiện theo Điều 11 Luật Thương mại.
Công ty TNHH T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi và các khoản phí theo quy định tại các Điều 6 của Hợp đồng tín dụng nên có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 21/3/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng là 688.919.954 đồng, trong đó nợ gốc là 136.550.013 đồng; nợ lãi là 552.369.941 đồng. Công ty TNHH T1 có nghĩa vụ phải tiếp tục trả số tiền nợ lãi trên số nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP H1. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
[4] Về chi phí tố tụng: Người đại diện hợp pháp của Công ty TNHH T1 tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và chi phí tố tụng nên có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP H1 số tiền 5.000.000 đồng.
[5] Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH T1 phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 30, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 266, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 280, 335, 336, 342 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng;
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H1 đối với Công ty TNHH T1 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc Công ty TNHH T1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP H1 số tiền còn nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 1702/2021/HĐTD; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 1702/2021/HĐPHT ngày 17/02/2021 tạm tính đến ngày 21/3/2025 là 688.919.954 đồng, trong đó nợ gốc là 136.550.013 đồng; nợ lãi là 552.369.941 đồng.
Tiền lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 22/3/2025 cho đến khi Công ty TNHH T1 trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
- Buộc Công ty TNHH T1 hoàn trả số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và chi phí tố tụng cho Ngân hàng TMCP H1.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH T1 phải chịu 31.557.000 (ba mươi mốt triệu năm trăm năm mươi bảy nghìn) đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP H1 5.449.018 (năm triệu bốn trăm bốn mươi chín nghìn không trăm mười tám) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001686 ngày 08 tháng 10 năm 2024 và số tiền 7.240.000 đồng theo biên lai số 0001887 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
- Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Trung Hiếu |
Bản án số 15/2025/KDTM-ST ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 15/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/03/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Hàng Hải và Công ty TNHH Thiên Ân Bình Dương
