Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHONG ĐIỀN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2025/DSST

Ngày: 14/3/2025

"V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cúc Lan

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Bích Liên

2. Ông Tạ Quang Trung

Thư ký phiên toà: Bà Hồ Thị Loan Anh - Thư ký của Toà án nhân dân

huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

Ngày 14 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 217/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2024 về việc "tranh chấp hợp đồng vay tài sản" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 15/2025/QĐST-DS ngày 03 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1974 (có mặt)

Hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ.

Chỗ ở hiện nay: Ấp N, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M1, sinh năm 1979 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Trần Thị M trình bày:

Nguyên đơn có cho bị đơn bà M1 vay số tiền là 22.000.000 đồng theo “biên nhận ngày 03/7/2020”

Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn bà M1 phải trả cho nguyên đơn số tiền 22.000.000 đồng và không yêu cầu xem xét phần lãi suất phát sinh.

Bị đơn bà M1 trình bày:

Bà M1 có nộp tự khai với nội dung như sau: Bà thừa nhận có vay tiền của nguyên đơn nhưng đến năm 2020 thì nguyên đơn ép bị đơn bà M1 ký vào biên nhận với số tiền vay 21.000.000 đồng.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn bà M1 nhiều lần đến Tòa án để tham gia giải quyết vụ án theo quy định của Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự. Tuy nhiên, bị đơn bà M1 vắng mặt không rõ lý do, nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải được giữa các bên đương sự. Do đó, vụ án được đưa ra xét xử công khai theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa ý kiến của nguyên đơn như sau: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên khởi kiện yêu cầu bị đơn bà M1 phải trả cho nguyên đơn số tiền 22.000.000 đồng theo “biên nhận ngày 03/7/2020” không yêu cầu xem xét phần lãi suất phát sinh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn bà M yêu cầu bị đơn bà M1 trả tiền vay theo “biên nhận ngày 03/7/2020” Nên quan hệ pháp luật được xác định là "tranh chấp hợp đồng vay tài sản" thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ được quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà M1 sinh sống tại địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ. Tòa án đã thực hiện các thủ tục tống đạt, niêm yết theo quy định, tuy nhiên phía bị đơn bà M1 vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Bà M yêu cầu bị đơn bà M1 trả số tiền vay là 22.000.000 đồng trên có sở “biên nhận ngày 03/7/2020”. Phía bị đơn bà M1 thừa nhận có ký tên vào biên nhận với số tiền vay 21.000.000 đồng là do bị ép buộc. Nhưng trong quá trình giải quyết bà M1 vắng mặt, không rõ lý do và không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của mình, thời điểm bà M1 ký vào “biên nhận ngày 03/7/2020” không có văn bản nào chứng minh bà M1 bị hạn chế hay mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại điều 22, điều 24 Bộ luật dân sự và cũng không thể hiện việc bà M1 bị ép buộc hay bị đe dọa khi ký vào “biên nhận ngày 03/7/2020”. Từ những nhận định, phân tích như đã nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Nguyên đơn bà M không yêu cầu xem xét lãi suất phát sinh nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4] Về thời gian và cách thức thanh toán tiền. Do hai bên không thỏa thuận được cách thức thi hành án số nợ trên nên về thời gian và cách thức thanh toán nợ giữa các đương sự do cơ quan thi hành án giải quyết theo quy định pháp luật.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[6] Về quyền kháng cáo của đương sự được thực hiện theo quy định tại Điều 271, Điều 272, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 92; Điều 147; Điều 150; Điều 227, 228, 271, 272, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 351; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự.

Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị M đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Tuyết M1.
  2. Buộc bà M1 trả cho bà M số tiền là 22.000.000 đồng (hai mươi hai triệu đồng) khi án có hiệu lực.

    Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm thi hành thì phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị Tuyết M1 phải chịu 1.100.000 đồng (một triệu một trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện phong Điền, thành phố Cần Thơ.
  4. Nguyên đơn bà Trần Thị M được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006636 ngày 13/11/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện phong Điền, thành phố Cần Thơ.

  5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết bản án.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự
  • - TAND Tp. Cần Thơ
  • - VKSND H. Phong Điền
  • - THA H. Phong Điền
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thị Cúc Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 15/2025/DSST ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 15/2025/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp vay
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger