|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 15/2025/HNGĐ – ST Ngày: 07/3/2025 V/v “Tranh chấp ly hôn và con chung" |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Oanh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Xuân Đạm
2. Bà Nguyễn Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Như Mai Trang - Kiểm sát viên
Ngày 07 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 460/2024/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1983 (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ D, ấp B, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1982 (Vắng mặt, có yêu cầu xin vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ D, ấp B, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19/8/2024, bản tự khai, nguyên đơn bà Trần Thị L trình bày:
Bà L và ông Bùi Văn T tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2006 có đăng ký kết tại UBND xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng sống hạnh phúc đến khoảng năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay nhận thấy vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa nên bà L xin được ly hôn với ông T.
Về con chung: Bà L và ông T có 04 người con chung tên Bùi Diệu L1, sinh ngày 20/3/2003, Bùi Phương N, sinh ngày 22/02/2005, Bùi Nhất A, sinh ngày 05/10/2012 và Bùi Phương U, sinh ngày 21/6/2014. Khi ly hôn, hai con tên L1 và N đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Bà L xin nuôi hai con tên Bùi Nhất A và Bùi Phương U, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Tại biên bản ghi lời khai và tại phiên tòa, bị đơn ông Bùi Văn T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông T thống nhất lời trình bày của bà L về quan hệ hôn nhân, thời gian chung sống. Trong quá trình chung sống vợ chồng có bất đồng quan điểm, cãi vã nhưng mâu thuẫn không trầm trọng. Nay ông T còn thương yêu vợ con nên không đồng ý ly hôn với bà L.
Về con chung: Bà L và ông T có 04 người con chung tên Bùi Diệu L1, sinh ngày 20/3/2003, Bùi Phương N, sinh ngày 22/02/2005, Bùi Nhất A, sinh ngày 05/10/2012 và Bùi Phương U, sinh ngày 21/6/2014. Khi ly hôn, hai con tên L1 và N đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Ông T xin nuôi hai con tên Bùi Nhất A và Bùi Phương U, không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tại phiên tòa:
- - Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn không chấp hành pháp luật, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho ông T theo luật định. Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị gì về tố tụng.
-
- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà L:
- + Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông bà L với ông T.
- + Về con chung: Giao 02 con chung Bùi Nhất A, sinh ngày 05/10/2012 và Bùi Phương U, sinh ngày 21/6/2014 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
- + Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Về nợ chung: Không có nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà L có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh yêu cầu giải quyết ly hôn với ông T. Ông T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp B, xã L, huyện L nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa, các đương sự vắng mặt có yêu cầu đơn xin vắng mặt. Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông T tự nguyện kết hôn với nhau từ năm 2012 có đăng ký kết hôn tại có đăng ký kết tại UBND xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước, vì vậy hôn nhân của bà L và ông T là hợp pháp. Bà L cho rằng vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2019. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên bà L xin ly hôn với ông T. Ông T cho rằng trong quá trình chung sống vợ chồng có bất đồng quan điểm, cãi vã nhau nhưng mâu thuẫn không trầm trọng. Nay ông T còn thương yêu vợ con nên không đồng ý ly hôn với bà L. Xét thấy, quá trình giải quyết vụ án bà L cương quyết ly hôn, bà L và ông T đều có yêu cầu vắng mặt, không tham gia phiên hoà giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Như vậy, có căn cứ để xác định tình trạng hôn nhân giữa bà L và ông T đã mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L.
Về con chung: Bà L và ông T có 04 người con chung tên Bùi Diệu L1, sinh ngày 20/3/2003, Bùi Phương N, sinh ngày 22/02/2005, Bùi Nhất A, sinh ngày 05/10/2012 và Bùi Phương U, sinh ngày 21/6/2014. Khi ly hôn, hai con tên L1 và N đã trưởng thành, bà L và ông T không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Bà L xin nuôi hai con tên Bùi Nhất A và Bùi Phương U, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Ông T cũng có ý kiến xin được nuôi hai con Bùi Nhất A và Bùi Phương U. Tuy nhiên cháu A và cháu U đều có nguyện vọng được ở với mẹ. Như vậy cần giao 02 con chung tên Bùi Nhất A và Bùi Phương U cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Bà L và ông T không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tại phiên tòa là phù hợp nên được chấp nhận.
[4] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy bà L phải chịu số tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Điều 19, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2015;
- - Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 và khoản 4 Điều 147, điểm a khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Trần Thị L và ông Bùi Văn T.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Bùi Nhất A, sinh ngày 05/10/2012 và Bùi Phương U, sinh ngày 21/6/2014 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Đối với 02 con chung tên Bùi Diệu L1, sinh ngày 20/3/2003, Bùi Phương N, sinh ngày 22/02/2005 đã trưởng thành, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên theo luật định.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không xem xét.
- Về án phí: Bà Trần Thị L chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0006754 ngày 25 tháng 11 năm 2024.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng có bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh Bình Phước;
- - VKSND huyện Lộc Ninh;
- - THA DS huyện Lộc Ninh;
- - Các đương sự;
- - UBND xã Lộc An;
- - Lưu hồ sơ.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Hồ Thị Oanh |
Bản án số 15/2025/HNGĐ – ST ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp ly hôn và con chung
- Số bản án: 15/2025/HNGĐ – ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị L ly hôn ông Bùi Văn T
