Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂN UYÊN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 21-02-2025

V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Thêm.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thảo;

Ông Nguyễn Thanh Cần.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Nhân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trương Văn Thế - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 436/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyếtđưa vụ án ra xét xử số 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Cát Thị Kim H, sinh năm 1994; địa chỉ: Số nhà D đường Đ, phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số nhà A đường L, ấp C, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. Có đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ B, khu phố K, phường K, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/10/2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Cát Thị Kim H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Cát Thị Kim H và ông Nguyễn Minh T tìm hiểu nhau khoảng 01 năm thì gia đình hai bên tổ chức lễ cưới. Vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố T, tỉnh Bình Dương tại Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 01/11/2023 theo Trích lục kết hôn số 412/TLKH-BS ngày 01/11/2023.

Thời gian đầu vợ chồng sống chung rất hạnh phúc nhưng gần đây bắt đầu phát sinh mâu thuẫn về quan điểm sống. Ai cũng cho là mình đúng còn người kia sai nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc cho nhau nữa. Vợ chồng đã tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành và đã không còn sống chung với nhau. Bà H nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về con chung: Bà H và ông T có một con chung tên Nguyễn Cát Tường V, sinh ngày 23/5/2024. Khi ly hôn bà H yêu cầu được quyền nuôi con chung và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Minh T vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên phát biểu tại phiên tòa:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng và đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật đúng theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên.

Về nội dung: Bà Cát Thị Kim H và ông Nguyễn Minh T có đăng ký kết hôn và được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Nguyên nhân bà H yêu cầu ly hôn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và vợ chồng không còn sống chung với nhau. Ông T không tham gia phiên tòa. Vì vậy đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H. Về con chung: Giao con chung cho bà H được quyền nuôi dưỡng; về cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung, nợ chung: bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát,

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Cát Thị Kim H có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con với ông Nguyễn Minh T nên đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Minh T có địa chỉ tại phường K, thành phố T, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Bà Cát Thị Kim H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Ông Nguyễn Minh T đã được triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ để giải quyết vụ án vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Cát Thị Kim H và ông Nguyễn Minh T là những người đủ điều kiện kết hôn; ông bà tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố T, tỉnh Bình Dương tại Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 01/11/2023 theo Trích lục kết hôn số 412/TLKH-BS ngày 01/11/2023 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Bà H yêu cầu ly hôn với ông T do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và không còn sống chung với nhau nữa. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H.

[4] Về con chung: Bà H và ông T có một người con chung tên Nguyễn Cát Tường V, sinh ngày 23/5/2024. Khi ly hôn bà H yêu cầu được quyền nuôi con chung. Xét thấy, yêu cầu của bà H là phù hợp, có căn cứ chấp nhận.

[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

[6] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

[7] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ phù hợp quy định pháp luật.

[8] Về án phí: Nguyên đơn bà Cát Thị Kim H phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 238, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Cát Thị Kim H về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với ông Nguyễn Minh T như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cát Thị Kim H được ly hôn với ông Nguyễn Minh T.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Cát Tường V, sinh ngày 23/5/2024, cho bà Cát Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Cát Thị Kim H và ông Nguyễn Minh T đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp lạm dụng quyền đi lại thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2. Về án phí: Bà Cát Thị Kim H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn và gia đình sơ thẩm trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004582, ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Tân Uyên;
  • - Chi cục THADS thành phố Tân Uyên;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Thị Hồng Thêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 15/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà H và ông T tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger