Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH BÌNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 17-02-2025

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Xuân Nữ.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Ngô Văn Khon;
  2. Ông Trần Quang Vinh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Thanh Phong – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 17 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 431/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 08/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Võ Thị L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Cao Văn C, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Võ Thị L trình bày:

Về hôn nhân: Chị Võ Thị L và anh Cao Văn C kết hôn năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 16/12/2008. Hôn nhân giữa anh chị được xây dựng trên cơ sở mai mối rồi yêu thương nhau.

Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, từ đó khiến cho tình cảm trở nên phai nhạt, hôn nhân không hạnh phúc. Vợ chồng không còn sống chung từ tháng 01/2024 đến nay. Thời gian sống xa nhau, anh chị không hàn gắn tình cảm.

Nay chị L yêu cầu được ly hôn với anh C.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Cao Thị Thảo T, sinh ngày 01/8/2009 và Cao Võ Trọng K, sinh ngày 17/10/2021. Hiện nay, cháu T đang sống với anh C, cháu K đang sống với chị L.

Sau khi ly hôn, chị L yêu cầu nuôi dưỡng con chung Trọng Khang và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Chị L đồng ý giao con chung Thảo Tâm cho anh C nuôi dưỡng, chị không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Cao Văn C đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh C không có văn bản ghi ý kiến về việc chị L yêu cầu ly hôn, nuôi con, đồng thời đều vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị L và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con. Bị đơn anh Cao Văn C có địa chỉ tại xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Các đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, chị L vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh C vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị L, anh C theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Võ Thị L và anh Cao Văn C là hợp pháp, anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp ngày 16/12/2008. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 01/2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Chị L giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và vắng mặt tại phiên tòa, anh C không có mặt tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa anh không có mặt để trình bày ý kiến.

Hội đồng xét xử xét thấy, chị L và anh C có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không còn hòa hợp trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cự cãi, khiến cho tình cảm trở nên phai nhạt. Tuy đã sống xa nhau thời gian dài nhưng cả hai không hàn gắn tình cảm lại được. Từ đó cho thấy đời sống chung giữa anh chị không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L là phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.2] Về con chung: Chị L và anh C có 02 con chung là Cao Thị Thảo T, sinh ngày 01/8/2009 và Cao Võ Trọng K, sinh ngày 17/10/2021. Hiện nay, cháu T đang sống với anh C, cháu K đang sống với chị L. Chị L yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu K và thống nhất giao cháu T cho anh C tiếp tục nuôi dưỡng. Anh C không có văn bản ghi ý kiến và không có mặt tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa.

Hội đồng xét xử xét thấy từ khi anh chị không còn sống chung thì cháu K sống với chị L, cháu T sống với anh C, được anh chị chăm sóc tốt và khỏe mạnh, môi trường sống của 02 cháu ổn định, và phù hợp với nguyện vọng của cháu T là muốn sống chung với anh C thể hiện tại Văn bản ghi ý kiến ngày 27/12/2024. Để đảm bảo về quyền lợi mọi mặt của con chung nên cần giao cháu K cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng, giao cháu T cho anh C tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị L được trực tiếp nuôi dưỡng cháu K và giao cháu T cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị L không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi cháu K và chị không tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T; anh C không có văn bản ghi ý kiến và không có mặt tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa; nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh C không có mặt tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và không có mặt tại phiên tòa để trình bày ý kiến, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị L.

- Về hôn nhân: Chị Võ Thị L được ly hôn với anh Cao Văn C.

- Về con chung: Giao con chung tên Cao Võ Trọng K, sinh ngày 17/10/2021 cho chị Võ Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung tên Cao Thị Thảo T, sinh ngày 01/8/2009 cho anh Cao Văn C trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L và anh C không phải cấp dưỡng nuôi con do anh chị không yêu cầu.

Chị L và anh C được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về nợ chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Võ Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007094 ngày 22/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp; như vậy chị L đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN
CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Ngô Văn Khon – Trần Quang Vinh Trần Xuân Nữ

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Thanh Bình;
  • - CCTHADS huyện Thanh Bình;
  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - UBND xã Tân Thạnh, H. Thanh Bình, Đồng Tháp (Số ĐKKH: 319, Quyển số II, ngày 16/12/2008);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Xuân Nữ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 17/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 15/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON, VÕ THỊ L - CAO VĂN C
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger