Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 14/02/2025

V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Ông Dương Đình Hưng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Bảng.

2. Bà Nguyễn Thị Huệ.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thế Thiện - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Huệ - Kiểm sát viên

Trong ngày 14 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 379/2024/TLST-HNGĐ, ngày 26/11/224 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về con chung”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/01/2025 giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Hương T, sinh năm 1984, (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Chỗ ở hiện nay: Nhà số A, ngách A, ngõ B, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến X, sinh năm 1981, (Xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Nhà số E, tổ dân phố G, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

Hiện đang chấp hành án tại phân trại số 03, trại giam P, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ghi ngày 18 tháng 11 năm 2024, bản tự khai nguyên đơn là chị Đặng Thị Hương T trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Tiến X kết hôn với nhau vào ngày 04/5/2007, có đăng ký kết hôn tại UBND phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Chị và anh X kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc. Sau một thời gian, anh chị phát sinh mâu thuẫn. Thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Tiến X.
  • - Về con chung: Chị và anh X có 03 con chung là cháu Nguyễn Đặng Xuân H, sinh ngày 07/3/2008, cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 04/4/2012, Cháu Nguyễn Minh T1, sinh ngày 05/11/2017. Do anh X còn đang trong thời gian cải tạo nên khi vợ chồng ly hôn, chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung và công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Anh Nguyễn Tiến X là bị đơn trình bày: Về quan hệ hôn nhân, anh X xác định việc anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND phường D, thành phố B. Anh đồng ý cho chị T được ly hôn. Về con chung: Anh X xác định anh chị có 03 người con chung như chị T trình bày. Anh đồng ý để chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau khi ly hôn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

  • + Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. xử:
  • + Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đặng Thị Hương T ly hôn với anh Nguyễn Tiến X.
  • + Về con chung: Giao cho chị Đặng Thị Hương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung là cháu Nguyễn Đặng Xuân H, sinh ngày 07/3/2008, cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 04/4/2012, Cháu Nguyễn Minh T1, sinh ngày 05/11/2017.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

  • + Về tài sản chung, công nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
  • + Về án phí: Chị Đặng Thị Hương T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Chị Đặng Thị Hương T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, con chung với anh Nguyễn Tiến X. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, cụ thể là tranh chấp về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn là anh Nguyễn Tiến X cư trú tại phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

[1.3] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn, bị đơn đều xin xét xử vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, quyết định xét xử vụ án vắng mặt đương sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, chị T và anh X có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, thành phố B ngày 04/5/2007. Do vậy, Hôn nhân của chị T và anh X phù hợp quy định pháp luật được coi là vợ chồng, hôn nhân hợp pháp.

Hội đồng xét xử xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy rằng: Chị T2 khởi kiện xin ly hôn anh X. Anh X đồng ý ly hôn chị T. Như vậy, mâu thuẫn giữa vợ chồng chị T và anh X đến nay đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Chị T và anh X có 03 con chung là cháu Nguyễn Đặng Xuân H, sinh ngày 07/3/2008, cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 04/4/2012, Cháu Nguyễn Minh T1, sinh ngày 05/11/2017. Khi vợ chồng ly hôn, chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Hội đồng xét xử thấy: Hiện nay, anh X đang cải tạo tại trại tạm giam P1, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Anh X đồng ý để cho chị T là người trực tiếp chấp sóc, nuôi dưỡng con chung và theo nguyện vọng của con chung đều có nguyện vọng là được sống chung cùng với chị T nên Hội đồng xét xử thấy: Nguyện vọng của chị T là phù hợp nên cần chấp nhận giao 03 con chung là cháu Nguyễn Đặng Xuân H, sinh ngày 07/3/2008, cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 04/4/2012, Cháu Nguyễn Minh T1, sinh ngày 05/11/2017 cho chị T là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về vần đề cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không đương sự nào yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Chị Đặng Thị Hương T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 217; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Hương T được ly hôn anh Nguyễn Tiến X.
  2. Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Nguyễn Đặng Xuân H, sinh ngày 07/3/2008, cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 04/4/2012, Cháu Nguyễn Minh T1, sinh ngày 05/11/2017 cho chị Đặng Thị Hương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn anh X không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung không ai được cản trở anh X thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền khởi kiện vụ án khác về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc vụ án yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định.

  • - Về vấn đề cấp dưỡng: Không xem xét.
  • - Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu giải quyết.
  1. Về án phí: Chị Đặng Thị Hương T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002163 ngày 26/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Xác nhận chị T đã nộp đủ số tiền trên.
  1. Về quyền kháng cáo:

- Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP. Bắc Giang,
  • - CCTHADS TP. Bắc Giang,
  • - Các đương sự,
  • - UBND phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang;
  • - Lưu HS, VP.

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Dương Đình Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 14/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 15/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Tr xin ly hôn anh X
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger