Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUỶ NGUYÊN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2025/HNGĐ- ST

Ngày: 23 - 01 - 2025

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Huân .

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Hoàng Đắc Hân.

Ông Trần Đình Điệu.

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Bích Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuỷ Nguyên tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thị Ngoan - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 324/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2025/QÐST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị B; nơi cư trú: Thôn B, (khu vực G), xã B, thành phố T, thành phố Hải Phòng. Có mặt.

- Bị đơn: Anh Lê Văn T; nơi cư trú: Thôn B, (khu vực G), xã B, thành phố T, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Vũ Thị B là nguyên đơn, khởi kiện với nội dung chị và anh Lê Văn T kết hôn trên cơ sở được tìm hiểu tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục và có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện T, (nay là xã B, thành phố T), thành phố Hải Phòng vào ngày 01 tháng 3 năm 2000. Sau lễ cưới, chị B về chung sống cùng anh T tại thôn B, xã G (nay là thôn B, xã B), thành phố T, Hải Phòng. Cuộc sống chung vợ chồng hòa thuận được vài năm thì phát sinh mâu thuẫn song do con cái còn nhỏ nên chị vẫn chung sống cùng anh T để con cái có đủ cha mẹ. Đến năm 2021 thì mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng, chị đã đưa các con về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng sống ly thân nhau từ đó cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T thường hay uống rượu về chửi bới, hành hung chị; vợ chồng xảy ra cãi mắng xúc phạm nhau nặng nề. Đến nay, thời gian ly thân đã lâu, không ai còn quan tâm đến ai, nên chị B giữ nguyên đề nghị được ly hôn anh Lê Văn T. Chị và anh T có hai con chung tên Lê Hoàng M, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2001 và Lê Thị P, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2005. Hiện nay các con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên chị B không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, chị và anh T không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Anh Lê Văn T là bị đơn, đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác, song đến ngày mở phiên tòa, anh Lê Văn T vẫn không có văn bản trình bày ý kiến về quan hệ hôn nhân, nuôi con chung và tài sản chung.

Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Về thẩm quyền giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên đã tuân theo đúng quy định của pháp luật quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 72 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Vũ Thị B được ly hôn với anh Lê Văn T. Nguyên đơn nộp án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết

Chị Vũ Thị B có đơn xin ly hôn với anh Lê Văn T. Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Lê Văn T hiện đang cư trú tại thôn B, khu V, xã B, thành phố T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

  1. Về sự vắng mặt của bị đơn

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

  1. Về yêu cầu của chị Vũ Thi B1 ly hôn với anh Lê Văn T

Chị Vũ Thị B và anh Lê Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, việc kết hôn giữa chị B và anh T là hợp pháp. Qua lời khai của đương sự và tài liệu xác minh tại địa phương, tại gia đình anh Lê Văn T thống nhất thể hiện, đời sống chung của chị B và anh T đã phát sinh mâu thuẫn và dẫn đến việc sống ly thân nhau từ năm 2022 cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hòa hợp và bất đồng trong sinh hoạt, kinh tế chung gia đình không có; trong quan hệ tình cảm không có sự tin tưởng lẫn nhau. Gia đình đã tham gia hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không được cải thiện. Tại các buổi làm việc và tại phiên tòa, chị B giữ nguyên đề nghị được ly hôn với anh Lê Văn T. Anh T biết việc chị B làm đơn xin ly hôn với anh nhưng anh T vắng mặt không đến Tòa án trình bày quan điểm và cũng không tham gia hòa giải theo quy định cho thấy mâu thuẫn hôn nhân giữa chị B và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị B đề nghị được ly hôn với anh T.

  1. Về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con

Chị Vũ Thị B và anh Lê Văn T có hai con chung tên Lê Hoàng M, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2001 và Lê Thị P, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2005. Hiện nay các con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

  1. Về tài sản chung, chị Vũ Thị B trình bày không có tài sản chung và không đề nghị Tòa án giải quyết. Mặt khác, anh Lê Văn T không có ý kiến gì về tài sản chung, do đó Hội đồng xét xử không xem xét về tài sản chung trong vụ án này.
  1. Về án phí, chị Vũ Thị B phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35, Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị B:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Vũ Thị B được ly hôn với anh Lê Văn T.
  2. Về con chung:

Các con chung tên Lê Hoàng M, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2001 và Lê Thị P, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2005. Hiện nay các con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

  1. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  2. Về án phí: Chị Vũ Thị B phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp (ghi tại biên lai thu số 0010165 ngày 01/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủy Nguyên), chị Vũ Thị B đã nộp đủ án phí.
  3. Về quyền kháng cáo:

Chị Vũ Thị B có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Anh Lê Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Hải Phòng;
  • - VKSND TP. Hải Phòng;
  • - VKSND TP.Thủy Nguyên;
  • - Chi cục THADS TP. Thủy Nguyên;
  • - UBND xã Bạch Đằng, TP. Thủy Nguyên;
  • (Giấy đăng ký kết hôn ngày 01/3/2000)
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Huân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 15/2025/HNGĐ- ST ngày 23/01/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 15/2025/HNGĐ- ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Vũ Thị B xin ly hôn anh Lê Văn T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger