Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BẮC BÌNH

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2024/HNGĐ-ST

Ngày 15-4-2024

V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Hoàng Huy

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Phương Dung;
  2. Ông Nguyễn Đức Toàn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Khánh Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 379/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1997 (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Anh Lữ Hồng N, sinh năm 1997 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN

*Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc T trình bày:

Chị T và anh N sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện B, tỉnh Bình Thuận vào ngày 17/10/2022. Sau khi lấy nhau về chung sống hòa thuận đến khi chị T mang thai con thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, lý do chủ yếu là do anh N không lo làm ăn, mâu thuẫn đỉnh điểm là khi chị T sinh con, anh N không phụ giúp nuôi con còn gây ra nợ nần, từ đó vợ chồng cãi vã, chị T bỏ về nhà mẹ sống cho đến nay.

Nay xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn, chị T làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn với anh Lữ Hồng N.
  • Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Lữ Hồng N có 01 con chung là cháu Lữ Minh Q, sinh ngày 23/12/2022. Chị T có nguyện vọng xin nhận nuôi con và không yêu cầu anh N cấp dưỡng.
  • Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Quá trình giải quyết vụ án, anh Lữ Hồng N trình bày:

Anh Lữ Hồng N thống nhất với lời trình bày của chị Nguyễn Thị Ngọc T về thời gian đăng ký kết hôn và con chung.

Đối với yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc T, anh Lữ Hồng N có ý kiến:

  • Về quan hệ hôn nhân: Anh N không đồng ý ly hôn, vì anh N cho rằng giữa anh và chị T không có mâu thuẫn và anh còn thương vợ thương con.
  • Về con chung: Anh N đồng ý giao con Lữ Minh Q, sinh ngày 23/12/2022 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng.
  • Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 đến phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng:

  • Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 238, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

  1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn với anh Lữ Hồng N.
  2. Về con chung: Giao con chung tên Lữ Minh Q, sinh ngày 23/12/2022 cho chị Nguyễn Thị Ngọc T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai được cản trở quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn của anh Lữ Hồng N. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc T khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con với bị đơn anh Lữ Hồng N nên Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Lữ Hồng N có nơi cư trú tại thôn B, xã P, huyện B, tỉnh Bình Thuận nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.

[3] Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc T có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh Lữ Hồng N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 đến phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung:

[4] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Lữ Hồng N đủ điều kiện kết hôn và kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh Bình Thuận theo giấy chứng nhận kết hôn số 126 vào ngày 17/10/2022 nên theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.

Theo chị T trình bày cuộc sống vợ chồng giữa chị và anh N có nhiều mâu thuẫn kéo dài, hôn nhân không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, hiện cả hai đã sống ly thân, việc này cũng phù hợp với biên bản xác minh của Tòa án tại Ủy ban nhân dân xã P ngày 05/3/2024. Quá trình giải quyết vụ án, anh Lữ Hồng N trình bày còn thương vợ thương con nên không đồng ý ly hôn, tuy nhiên Tòa án đã triệu tập anh N hợp lệ lần thứ 2 đến phiên tòa nhưng anh N vẫn vắng mặt không có lý do, điều đó thể hiện anh N không có thiện chí hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng, không thể hiện quyết tâm gìn giữ cuộc hôn nhân của hai bên.

Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, hai bên không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử nhận thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện này của chị T, xử cho chị Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn với anh Lữ Hồng N.

[5] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Lữ Hồng N trình bày giữa hai người có 01 con chung là cháu Lữ Minh Q, sinh ngày 23/12/2022, hiện cháu Q dưới 36 tháng tuổi, đang sinh sống với chị T, chị T đủ điều kiện nuôi dưỡng và cũng mong muốn được nuôi dưỡng cháu Q nên Hội đồng xét xử nhận thấy cần chấp nhận yêu cầu này của chị T, giao cháu Lữ Minh Q cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng.

Chị Nguyễn Thị Ngọc T không yêu cầu anh Lữ Hồng N cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Lữ Hồng N đều trình bày giữa hai bên không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc T là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[8] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn với anh Lữ Hồng N.
  2. Về con chung: Giao cháu Lữ Minh Q, sinh ngày 23/12/2022 cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lữ Hồng N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

    Chị Nguyễn Thị Ngọc T không yêu cầu anh Lữ Hồng N cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

  3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001433 ngày 09/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Bình. Chị Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Lữ Hồng N vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Bình Thuận;
  • - VKSND huyện Bắc Bình;
  • - CCTHADS huyện Bắc Bình;
  • - UBND xã Phan Rí Thành (hộ tịch)
  • (CNKH số: 126 ngày 17/10/2022);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(đã ký)

Đỗ Hoàng Huy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 15/2024/HNGĐ-ST ngày 15/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 15/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, Tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger