Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH OAI

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15 /2025/HNGĐST

Ngày: 03/4/2025.

V/v. Xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI– THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Quốc Q

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Bá Tuấn- 2. Ông Lê Huy Trọng.

Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Lê Bá Minh Huy

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Oai tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Thọ Thuận-Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 4 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thanh Oai xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 278/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/11/2024 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 ( có mặt)

2.Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982 (vắng mặt)

Trú tại: T, C, huyện T, Hà Nội

Nội dung vụ án:

Theo đơn khởi kiện, tại biên bản hòa giải và ghi lời khai nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị H trình bày: tôi có tìm hiểu và tự nguyện kết hôn với anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 25/10/1982 vào ngày 18/01/2007 tại UBND xã C, T, Hà Nội. Sau khi kết hôn chúng tôi chung sống không hoà hợp, cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng trong nhiều năm nay nguyên nhân là vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng tôi đã ly thân từ năm 2020. Tôi xác định vợ chồng tôi không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn để ổn định cuộc sống gia đình.

- 2. Về con chung:

Chị H trình bày: vợ chồng tôi có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thúy H1, sinh ngày 26/12/2010 và cháu Nguyễn Văn C, sinh ngày 02/04/2009. Hiện 02 cháu đang ở với bố. Tôi để anh T tiếp tục nuôi, dưỡng 02 cháu và tôi không cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị H trình bày: không yêu cầu toà án giải quyết

4. Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị H tự nguyện chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm

Tại phiên tòa,chị T3 vẫn xin được ly hôn và xin được nuôi 01 con chung; Các cháu cũng có nguyện vọng ở với chị H. Tại phiên Tòa anh T vắng mặt. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: HĐXX đã thực hiện đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự

Về nội dung: Đề nghị HĐXX áp dụng:

  • Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị H, xử cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn T.
  • Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014, Đề nghị HĐXX giao cháu Nguyễn Thị Thúy H1, sinh ngày 26/12/2010 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Văn C, sinh ngày 02/04/2009 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có yêu cầu khác. Tạm miễn phần đóng góp nuôi con chung cho các bên đến khi có quyết định khác; Anh T, chị H được quyền chăm sóc, giáo dục con chung.
  • Về tài sản chung: Không xem xét.
  • Điều 147 BLTTDS, Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Văn T đều đã nhận biết được Thông báo thụ lý vụ án,thông báo phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải; Đã đến tham gia phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Ngày 03 tháng 4 năm 2025 Tòa án xét xử vụ án,anh T vắng mặt nên Tòa áp dụng khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung: Chị Nguyễn Thị H kết hôn với anh Nguyễn Văn T là tự nguyện,có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 18/01/2007 tại UBND xã C, T, Hà Nội. Hôn nhân là hợp pháp. Vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc được thời gian dài và đã có 03 con chung ; Đến nay cuộc sống vợ chồng gặp nhiều mâu thuẫn; Nguyên nhân là do giữa chị và anh T sống với nhau không có tiếng nói chung, anh T thường hay chơi bời, nên cuộc sống không hạnh phúc, không hòa hợp và mâu thuẫn, anh T không quan tâm đến đời sống vợ chồng, cuộc sống luôn căng thẳng đến nay chị và anh T đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay và không còn tình cảm gì nữa. Xét đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được Chị H xin ly hôn,anh T cũng đồng ý ly hôn nên chấp nhận thuận tình ly hôn của các bên xử cho ly hôn để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung là Nguyễn Thị Thúy H1, sinh ngày 26/12/2010 và cháu Nguyễn Văn C, sinh ngày 02/04/2009. Hiện 02 cháu đang ở với bố từ khi ly thân và các cháu cũng có nguyện vọng ở với chị H; Tại phiên tòa chị H yêu cầu muốn nuôi 02 cháu và không yêu cầu anh T đóng góp nuôi con; Xét chị H muốn nuôi 02 cháu như vậy là chưa có căn cứ,việc chăm sóc các con là nghĩa vụ chung của cả bố lẫn mẹ nên giao 01 cháu cho chị H nuôi dưỡng và giao cho anh T nuôi dưỡng 01 cháu là phù hợp. Giao cháu Nguyễn Thị Thúy H1, sinh ngày 26/12/2010 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Văn C, sinh ngày 02/04/2009 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. Chị H không yêu cầu anh T đóng góp nuôi con. Tạm miễn phần đóng góp nuôi con chung cho anh T, chị H đến khi có yêu cầu khác; Chị H, anh T được quyền chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét. Trường hợp sau này nếu có yêu cầu giải quyết về tài sản sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 51, 56, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Xử: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: Chị H,anh T có 02 con chung là Nguyễn Thị Thúy H1, sinh ngày 26/12/2010 và cháu Nguyễn Văn C, sinh ngày 02/04/2009 hiện các cháu đang ở cùng anh T;

Giao cháu Nguyễn Thị Thúy H1, sinh ngày 26/12/2010 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Văn C, sinh ngày 02/04/2009 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. Tạm miễn phần đóng góp nuôi con chung cho chị H,anh T đến khi có yêu cầu khác; Chị H,anh T được quyền chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét. Trường hợp sau này nếu có yêu cầu giải quyết về tài sản sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự,khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng .Đối trừ chị H đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0021000 ngày 05 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

Án xử công khai sơ thẩm chị H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Anh T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • TAND thành phố Hà Nội;
  • Các đương sự;
  • VKSND huyện Thanh Oai;
  • Chi cục Thi hành án dân sự
  • huyện Thanh Oai;
  • Lưu: Hồ sơ, VT

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

Phan Quốc Q

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 15 /2025/HNGĐST ngày 03/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI – THÀNH PHỐ HÀ NỘI về xin ly hôn

  • Số bản án: 15 /2025/HNGĐST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger