|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST Ngày: 25/02/2025 V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Đào
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1 - Ông Mai Trần Phúc;
- 2 - Ông Võ Hoàng Trọng.
Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Mỹ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Phan Thanh Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 722/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai H, sinh năm: 2005; địa chỉ: Tổ A, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tây Ninh. (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Lê V, sinh năm: 2003; địa chỉ: Số A ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tây Ninh. (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 10 năm 2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mai H trình bày:
Chị H và anh V sống chung với nhau từ năm 2024, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Tây Ninh, hôn nhân tự nguyện. Quá trình anh chị chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 7/2024 đến nay không thể hàn gắn, nay chị H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh V.
- Về con chung: Chị H trình bày không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai và đề nghị xét xử vắng mặt đề ngày 06/01/2025, bị đơn anh Nguyễn Lê V trình bày:
Anh Văn xác định có đăng ký kết hôn với chị H tại UBND xã P, anh không có ý kiến về mối quan hệ hôn nhân giữa anh chị cũng như đối với yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị H đối với anh.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh V1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký là đúng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; chị H, anh V1 đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do đó HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt chị H, anh V1 là đúng quy định Điều 227, 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 9, 51, 56 Luật Hôn Nhân và Gia đình năm 2014; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị HĐXX:
- - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H đối với anh V1.
- - Về con chung: Chị H và anh V1 không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Chị H, anh V1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra để giải quyết.
- - Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
- Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Mai H và anh Nguyễn Lê Văn Đ có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị H, anh V1 là phù hợp với quy định tại Điều 227, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị H, anh Văn tự N chung sống với nhau từ năm 2024, có đăng ký kết hôn, hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Chị H xác định hôn nhân của anh chị không còn hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống, anh V1 không chăm lo làm ăn, không còn tình cảm với chị. Tuy cả hai đã cố gắng nhưng không thể khắc phục được mâu thuẫn, vợ chồng sống ly thân từ tháng 7/2024 đến nay. Khi biết chị H xin ly hôn, anh V1 không có ý kiến xin hàn gắn. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị H, anh V1 đã không còn, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị H đối với anh V1.
- Về con chung: Chị H, anh V1 trình bày không có nên không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị H, anh V1 không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành về việc giải quyết vụ án phù hợp với những nhận định nêu trên nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mai H đối với anh Nguyễn Lê V:
Chị Nguyễn Thị Mai H được ly hôn với anh Nguyễn Lê Văn .
- Về con chung: Chị H, anh V trình bày không có nên không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị H, anh V không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mai H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm; khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0010120 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh, ghi nhận chị H đã nộp xong án phí.
- Về quyền kháng cáo: Chị H, anh V có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên) |
Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH về ly hôn
- Số bản án: 15/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
