|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST Ngày: 03-3-2025 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Út
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Trần Văn Hổ
- Ông Trần Văn Hưng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Sơn Trường – Thư ký Tòa án
nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên
tòa: Bà Trần Thị Ấm – Kiểm sát viên
Ngày 03 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 489/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lý Thị T, sinh năm: 1978;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số B, ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre;
Nơi tạm trú: Phòng 2A, nhà trọ số 110/78, đường N, Khu phố C, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Có mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Hoàng Chơn T1, sinh năm: 1979;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số B, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre;
Nơi tạm trú: Phòng 2A, nhà trọ số 110/78, đường N, Khu phố C, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện; bản tự khai và các văn bản, tài liệu chứng cứ cung cấp cho Tòa án cũng như tại phiên toà, nguyên đơn bà Lý Thị T trình bày:
Bà và ông Trần Hoàng C T1 kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre vào ngày 26/4/2011, hôn nhân do tự nguyện. Sau khi kết hôn, thời gian đầu cuộc sống hạnh phúc, đến năm 2019 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, không còn tình cảm, bà và ông T1 đã cố gắn hàn gắn nhưng không thành và đã ly thân từ đầu năm 2024 cho đến nay. Nay bà xác định không còn tình cảm với ông T1 nên yêu cầu được ly hôn với ông T1.
Về con chung: có 01 con chung tên Trần Lý Khánh T2, sinh ngày: 17/5/2011, hiện đang sinh sống chung với bà. Sau khi ly hôn, bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: bà và ông T1 không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Trần Hoàng Chơn T1 để tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng ông T1 vắng mặt và không có trình bày ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của bà Lý Thị T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre phát ý kiến giải quyết như sau:
Về việc tuân theo pháp luật: Những người tiến hành tố tụng và nguyên đơn tuân thủ đúng quy định pháp luật, bị đơn không tuân thủ đúng quy định pháp luật trong việc tham gia tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lý Thị T về việc tranh chấp ly hôn với ông Trần Hoàng Chơn T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn, căn cứ vào kết quả tranh luận, căn cứ ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Bà Lý Thị T khởi kiện ông Trần Hoàng Chơn T1 yêu cầu ly hôn nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Trần Hoàng Chơn T1 là bị đơn cư trú tại thành phố B, tỉnh Bến Tre nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về tố tụng: Ông Trần Hoàng Chơn T1 là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng ông T1 vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông T1 theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung yêu cầu khởi kiện:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị T và ông Trần Hoàng C T1 kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre vào ngày 26/4/2011, hôn nhân do tự nguyện nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình hôn nhân, bà T cho rằng mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, không còn tình cảm, bà và ông T1 đã cố gắn hàn gắn nhưng không thành và đã ly thân từ đầu năm 2024 cho đến nay. Xét thấy, Tòa án đã triệu tập ông T1 để tham gia phiên hòa giải và phiên tòa nhưng ông T1 vắng mặt và không có lời trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà T thể hiện ông T1 không muốn hàn gắn, đồng thời bà T và ông T1 đã ly thân từ đầu năm 2024 cho đến nay. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn giữa bà T và ông T1 là có thật và cả hai không tìm cách tháo gỡ được làm cho hôn nhân giữa hai bên lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ly hôn là biện pháp tốt nhất cho cả hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lý Thị T đối với ông Trần Hoàng Chơn T1.
- Về con chung: Bà Lý Thị T và ông Trần Hoàng Chơn T1 có 01 con chung tên Trần Lý Khánh T2, sinh ngày: 17/5/2011, sau khi ly hôn bà T yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, con chung đang sinh sống với bà T, ông T1 không có ý kiến gì đối với yêu cầu nuôi con chung của bà T và việc giao con chung cho bà T nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Trần Lý Khánh T2, phù hợp với quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Ghi nhận bà Lý Thị T không yêu cầu ông Trần Hoàng Chơn T1 cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lý Thị T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lý Thị T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Lời phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về nội dung giải quyết vụ án là phù hợp với quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Lý Thị T phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lý Thị T đối với bị đơn ông Trần Hoàng Chơn T1 về việc tranh chấp ly hôn, cụ thể tuyên:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị T được ly hôn với ông Trần Hoàng Chơn T1.
- Về con chung: Giao con chung tên Trần Lý Khánh T2, sinh ngày: 17/5/2011 cho bà Lý Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận bà Lý Thị T không yêu cầu ông Trần Hoàng Chơn T1 cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần Hoàng Chơn T1 được quyền đến thăm chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lý Thị T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lý Thị T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Lý Thị T phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005449 ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Bà Lý Thị T đã thực hiện xong.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Bà Lý Thị T có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với ông Trần Hoàng Chơn T1 vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Hoàng Út |
Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 03/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE về ly hôn
- Số bản án: 15/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
