Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ

TỈNH PHÚ YÊN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST

Ngày 17/3/2025

V/v “ tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Tuyết Trinh

Các Hội thẩm nhân dân: ông Trần Duy Ngọc và bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hoa – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đông Hoà, tỉnh Phú Yên

Trong ngày 17 tháng 3 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đông Hoà, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2025 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Tường V, sinh năm 1986; địa chỉ: thôn B, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Võ Thị Quỳnh N, sinh năm 1986; địa chỉ: thôn B, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Hai bên đương sự có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Nguyên đơn ông Lê Tường V trình bày: Ông và bà N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại UBND xã H, huyện Đ (nay là UBND xã H, thị xã Đ); tuy nhiên cuộc sống chung không hạnh phúc, có nhiều bất đồng mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã. Vào lúc 18 giờ 30 phút, ngày 08/12/2024, ông nhìn thấy bà N đi với người đàn ông khác vào nhà nghỉ H, địa chỉ khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên, gia đình ông không thể chấp nhận nên đã đuổi bà N ra khỏi nhà, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Nay xét thấy tình cảm không còn yêu thương nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, không muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân nên yêu cầu ly hôn với bà N.

- Về con chung: có 02 con chung Lê Võ Gia V1, sinh ngày 19/4/2012, Lê Võ Gia V2, sinh ngày 03/11/2015; hiện nay cháu V1 ở với ông, cháu V2 đang ở với mẹ. Ông yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu V1, giao bà N tiếp tục nuôi dưỡng cháu V2, không ai cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn bà Võ Thị Quỳnh N trình bày: vợ chồng bà kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại UBND xã H. Cuộc sống chung của vợ chồng không có bất đồng, mâu thuẫn gì nghiêm trọng, bà chỉ chăm lo gia đình. Ngày 08/12/2024 bà bị ngất xĩu nên bạn bà đưa vào nhà nghỉ chứ không ngoại tình như ông V trình bày. Bản thân ông V trong quá trình chung sống có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, tuy nhiên vì thương con, vẫn còn tình cảm với chồng nên bà bỏ qua, mong vợ chồng tiếp tục chung sống để xây dựng hạnh phúc gia đình, nuôi dạy con cái, không đồng ý ly hôn.

Trường hợp ông V cương quyết đòi ly hôn thì bà giao cả hai con là Lê Võ Gia V1, sinh ngày 19/4/2012, Lê Võ Gia V2, sinh ngày 03/11/2015 cho ông V nuôi dưỡng vì bà không có việc làm, không có thu nhập để nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

* Tại phiên tòa sơ thẩm:

- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu ly hôn vì mâu thuẫn không thể hàn gắn, không muốn nhắc đến việc vợ ngoại tình vì sợ ảnh hưởng đến con cái sau này; về con chung đề nghị giao mỗi người nuôi một cháu như hiện nay, tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu V2 2.000.000đ/tháng và không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung.

- Bị đơn không đồng ý ly hôn, muốn thêm thời gian để thuyết phục ông V thay đổi ý kiến. Về con chung nếu ông V cấp dưỡng 2.000.000đ/tháng thì đồng ý tiếp tục nuôi cháu V2; không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện, lời trình bày của hai bên đương sự, bị đơn Võ Thị Quỳnh N hiện đang cư trú tại thôn B, xã H, thị xã Đ, do đó vụ án ly hôn giữa ông V, bà N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đông Hoà, tỉnh Phú Yên theo các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tường V và bà Võ Thị Quỳnh N tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ (cũ) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 26/5/2011 nên là hôn nhân hợp pháp.

[2.1] Ông V yêu cầu ly hôn vì vợ chồng có nhiều bất đồng, mâu thuẫn không thể hàn gắn được; vợ chồng đã sống riêng từ tháng 10/2024 vì gia đình ông không chấp nhận việc bà N ngoại tình. Bà N cho rằng vợ chồng không có bất đồng, mâu thuẫn gì lớn, bản thân ông V mới là người có quan hệ bất chính nhưng bà vẫn muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân. HĐXX nhận thấy: quan hệ hôn nhân của ông V, bà N không còn hạnh phúc, cả hai đều cho rằng người kia có quan hệ ngoại tình làm ảnh hưởng đến sự tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau. Bà N muốn níu kéo hạnh phúc gia đình nhưng không có biện pháp gì để hàn gắn mâu thuẫn, hiện tại cả hai sống riêng, cuộc sống chung không được duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông V để cả hai ổn định cuộc sống riêng theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3] Về con chung: Cả hai thống nhất có 02 con chung tên là Lê Võ Gia V1, sinh ngày 19/4/2012, Lê Võ Gia V2, sinh ngày 03/11/2015. Ông V yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu V1, giao cho bà N nuôi dưỡng cháu V2, ông tự nguyện cấp dưỡng 2.000.000đ/tháng. Bà N cho rằng bản thân không có việc làm, không đảm bảo tài chính để nuôi con, tuy nhiên, tại phiên tòa đã đồng ý tiếp tục nuôi cháu V2 nếu ông V cấp dưỡng nuôi con; do đó để đảm bảo sự ổn định về chỗ ở cũng như sự phát triển bình thường về tâm sinh lý cho các cháu, phù hợp nguyện vọng và quy định pháp luật cần chấp nhận yêu cầu của ông V, giao ông được trực tiếp nuôi dưỡng Lê Võ Gia V1, sinh ngày 19/4/2012, bà N trực tiếp nuôi dưỡng Lê Võ Gia V2, sinh ngày 03/11/2015; ông V tự nguyện cấp dưỡng 2.000.000đ/tháng nên cần ghi nhận, bà N không cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: ông V, bà N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.

[5] Về án phí: ông V phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí câp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 107, 110 và 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Lê Tường V được ly hôn với bà Võ Thị Quỳnh N.
  2. Về con chung: Giao ông Lê Tường V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Lê Võ Gia V1, sinh năm 19/4/2012; bà Võ Thị Quỳnh N nuôi dưỡng con chung là Lê Võ Gia V2, sinh năm 03/11/2015;

    Ông V cấp dưỡng nuôi con chung Lê Võ Gia V2 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2025 và chấm dứt khi phát sinh một trong những điều kiện quy định tại Điều 118 Luật HNGĐ.

    Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở; Khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

  3. Về tài sản chung và nợ chung: không giải quyết.
  4. Về án phí: Ông V phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm và 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con; đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003642 ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hoà nên còn phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
  5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND TX Đông Hoà;
  • - Các đương sự;
  • - UBND X. Hòa Xuân Đông
  • - Chi cục THADS TX ĐôngHoà;
  • - Lưu: VT, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Thị Tuyết Trinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 15/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ, TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp quyền nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger