Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

THÀNH PHỐ HUẾ

********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, THÀNH PHỐ HUẾ

Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 06/6/2025

V/v “Ly hôn”

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hằng.
  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Trọng Thơi và bà Nguyễn Thị Mỹ Nhung.
  • Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Nhi - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, Thành phố Huế.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy, Thành phố Huế tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Thảo Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện P, Thành phố H. Có mặt.
  • Bị đơn: Anh Ngô Đức Lâm H, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn E, xã T, thị xã H, Thành phố H. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 11 tháng 3 năm 2025, lời khai trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn là chị Lê Thị D trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Ngô Đức Lâm H có quen biết và tìm hiểu nhau một thời gian, sau đó anh chị tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 27/5/2022 trên cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H) và được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống. Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng chung sống tại nhà bố mẹ chồng địa chỉ: Thôn E, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H). Vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng tính tình không hợp. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 12/2022 đến nay. Thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị D yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Ngô Đức Lâm H.

Về con chung: Chị Lê Thị D trình bày vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lê Thị D trình bày vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh Ngô Đức Lâm H biết việc chị D xin ly hôn và yêu cầu anh H cung cấp lời khai nhưng trong thời hạn luật định anh H không có văn bản trình bày ý kiến. Tòa án cũng đã thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn vắng mặt dù đã được tống đạt hợp lệ.

Qua xác minh tại Ủy ban nhân dân xã T cho biết: Chị Lê Thị D và anh Ngô Đức Lâm H có đăng ký kết hôn vào ngày 27/5/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H). Quá trình chung sống vợ chồng chị D và anh H không có con chung. Chính quyền địa phương không nhận được thông tin phản ánh về việc mâu thuẫn vợ chồng giữa chị D và anh H. Do đó nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng dẫn đến việc chị D yêu cầu ly hôn với anh H thì phía địa phương không rõ.

Do bị đơn vắng mặt không có lý do tại phiên họp, phiên hòa giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và nguyên đơn có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa ngày 20/5/2025, anh H vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa và ấn định thời gian mở lại phiên tòa vào ngày 06/6/2025, đồng thời tống đạt các văn bản trên cho anh H. Tại phiên tòa lần thứ hai, bị đơn tiếp tục vắng mặt.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Quá trình thụ lý, giải quyết, xét xử vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật. Nguyên đơn chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Lê Thị D được ly hôn anh Ngô Đức Lâm H. Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lê Thị D không yêu cầu Toà án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí: Chị Lê Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Về thẩm quyền: Nguyên đơn khởi kiện về yêu cầu ly hôn với bị đơn là anh Ngô Đức Lâm H, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn E, xã T, thị xã H, thành phố H. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Về việc vắng mặt đương sự: Bị đơn là anh Ngô Đức Lâm H đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến trình bày và vắng mặt tại phiên tòa hai lần không có lý do không thuộc trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

[2] Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị D, sinh năm 1997 và anh Ngô Đức Lâm H, sinh năm 1997 kết hôn có đăng ký, được Ủy ban nhân dân xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Thành phố H) cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 27/5/2022. Thời điểm đăng ký kết hôn cả hai đều có đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị D và anh H là hợp pháp.

Về yêu cầu ly hôn: Trên cơ sở trình bày của chị Lê Thị D, kết quả thu thập tài liệu chứng cứ về nguyên nhân mâu thuẫn và nguyện vọng của chị Lê Thị D, thấy rằng:

Quá trình chung sống, giữa chị D và anh H đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu theo chị D trình bày là do hai vợ chồng tính tình không hợp. Anh H không có ý kiến và nhiều lần vắng mặt là từ bỏ quyền và nghĩa vụ trình bày ý kiến, tham gia hòa giải, tranh luận để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Mặt khác từ khi xảy ra mâu thuẫn thì anh H và chị D đã ly thân, vợ chồng đã không còn sống chung. Điều này chứng tỏ anh H không có thiện chí hàn gắn, không quan tâm đến quan hệ hôn nhân giữa anh và chị D. Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn giữa vợ chồng chị Lê Thị D và anh Ngô Đức Lâm H đã trầm trọng, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình 2014 cần chấp nhận yêu cầu cho chị D được ly hôn anh H.

Về con chung: Chị Lê Thị D trình bày không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lê Thị D không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Chị Lê Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị D. Chị Lê Thị D được ly hôn anh Ngô Đức Lâm H.
  2. Về con chung: Chị Lê Thị D xác nhận vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lê Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Buộc chị Lê Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị D đã nộp theo biên lai số 0001565 ngày 14/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Chị Lê Thị D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  6. Nguyên đơn có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt, niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND thành phố Huế;
  • - VKSND thị xã Hương Thủy;
  • - Chi cục THA DS thị xã Hương Thủy;
  • - UBND xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế (ĐKKH ngày 27/5/2022);
  • - Nguyên đơn, bị đơn;
  • - Lưu hồ sơ, lưu dán án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 06/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, THÀNH PHỐ HUẾ về ly hôn

  • Số bản án: 15/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện P, Thành phố H. Có mặt. - Bị đơn: Anh Ngô Đức Lâm H, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn E, xã T, thị xã H, Thành phố H. Vắng mặt.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger