Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ GIÁO

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST

Ngày 06/3/2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Khoa.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • Bà Lê Thị Phương Dung;
  • Ông Kim Niệm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 28/2025/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Trần P, sinh năm 1967; địa chỉ: Tổ D, ấp A, xã P, huyện P, tỉnh Bình Dương; có đơn xin vắng mặt.
  • - Bị đơn: Bà Trần Thị Thu V, sinh năm 1969; địa chỉ: Tổ D, ấp A, xã P, huyện P, tỉnh Bình Dương; có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn ông Trần P trình bày:

Về hôn nhân: Ông Trần P và bà Trần Thị Thu V chung sống với nhau từ năm 1990 trên cơ sở được tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Bình Dương. Cuộc sống vợ chồng trong thời gian đầu có hạnh phúc nhưng sau đó đến khoảng năm 2005 thì vợ chồng không còn hạnh phúc nữa, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, ông P và bà V đã sống ly thân với nhau từ năm 2005. Xét thấy, mâu thuẫn gia đình đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn được nên ông P xin ly hôn với bà Trần Thị Thu V.

Về con chung: Trong quá trình chung sống ông bà có 03 con chung là Trần Vĩnh H, sinh ngày 28/01/1990; Trần Vĩnh H1, sinh ngày 29/8/1992 và Trần Vĩnh Xuân V1, sinh ngày 23/01/2003. Các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai bị đơn bà Trần Thị Thu V trình bày:

Về hôn nhân: Ông Trần P và bà Trần Thị Thu V chung sống với nhau từ năm 1989 trên cơ sở được tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Bình Dương. Cuộc sống vợ chồng trong thời gian đầu có hạnh phúc nhưng sau đó đến khoảng năm 2005 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên ông bà đã sống ly thân với nhau. Xét thấy, mâu thuẫn gia đình đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn được nên ông P xin ly hôn bà đồng ý ly hôn.

Về con chung: Trong quá trình chung sống ông bà có 03 con chung là Trần Vĩnh H, sinh ngày 28/01/1990; Trần Vĩnh H1, sinh ngày 29/8/1992 và Trần Vĩnh Xuân V1, sinh ngày 23/12/2003. Các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

  • - Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử (HĐXX) nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và việc chấp hành pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • - Về nội dung: Nguyên đơn và bị đơn chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp, quá trình chung sống nảy sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn được, ông P kiên quyết ly hôn, bà V đồng ý ly hôn nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Trần P đối với bà Trần Thị Thu V; về con chung: Các con chung Trần Vĩnh H, sinh ngày 28/01/1990; Trần Vĩnh H1, sinh ngày 29/8/1992 và Trần Vĩnh Xuân V1, sinh ngày 23/12/2003 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét; về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát về thủ tục tố tụng, về nội dung vụ án HĐXX nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án xin ly hôn mà bị đơn cư trú tại tổ D, ấp A, xã P, huyện P, tỉnh Bình Dương và nguyên đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo giải quyết. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

[2] Về sự vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn ông Trần P và bị đơn bà Trần Thị Thu V có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[3] Về hôn nhân: Ông Trần P và bà Trần Thị Thu V là những người có đủ điều kiện kết hôn, chung sống vợ chồng với nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Bình Dương nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu có hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân với nhau từ năm 2005. Ông P xin ly hôn, bà V cũng đồng ý ly hôn.

[4] HĐXX xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa nguyên đơn ông Trần P và bị đơn bà Trần Thị Thu V đã trầm trọng. Nguyên đơn xin ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và có căn cứ, bị đơn cũng đồng ý ly hôn nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[5] Về con chung: Căn cứ vào lời khai của đương sự, bản sao giấy khai sinh, sổ hộ khẩu xác định nguyên đơn và bị đơn có 03 con chung là Trần Vĩnh H, sinh ngày 28/01/1990; Trần Vĩnh H1, sinh ngày 29/8/1992 và Trần Vĩnh Xuân V1, sinh ngày 23/12/2003, các con chung đã trưởng thành nên HĐXX không đặt ra xem xét.

[6] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.

[7] Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát là có căn cứ nên HĐXX xem xét chấp nhận.

[8] Về án phí sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Các Điều 9, 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần P đối với bị đơn bà Trần Thị Thu V về việc “Tranh chấp ly hôn”.

  1. Về hôn nhân: Ông Trần P được ly hôn với bà Trần Thị Thu V.
  2. Về con chung: Các con chung Trần Vĩnh H, sinh ngày 28/01/1990; Trần Vĩnh H1, sinh ngày 29/8/1992 và Trần Vĩnh Xuân V1, sinh ngày 23/12/2003 đã trưởng thành nên HĐXX không đặt ra xem xét.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
  4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Trần P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006808 ngày 17/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND huyện Phú Giáo;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Giáo;
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - UBND xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương (Số 294, ngày 30/9/2004)
  • - Lưu hồ sơ, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Kim Khoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 06/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 15/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger