Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2025/DS-ST

Ngày: 18-02-2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Út

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Văn Hổ
  2. Bà Nguyễn Thị Bé Em

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Sơn Trường – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

Ngày 18 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 421/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2025/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2025/QĐST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H;
  2. Trụ sở: Số B B, N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

    Người được ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Hồ Quốc B – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H - Chi nhánh B1 (Theo Văn bản ủy quyền số 1665 ngày 23/5/2024 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H);

    Người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng của nguyên đơn: Bà Huỳnh Hằng T1, sinh năm: 1996 là người đại diện theo uỷ quyền (Theo Văn bản ủy quyền ngày 25/7/2024 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H - Chi nhánh B1);

    Địa chỉ liên hệ: Số G, Đại lộ Đ, Khu phố D, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Có yêu cầu xét xử vắng mặt)

  3. Bị đơn: Bà Phạm Ngọc N, sinh năm: 1989;
  4. Nơi cư trú: Số F, ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện; bản tự khai và các văn bản, tài liệu chứng cứ cung cấp cho Tòa án, nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 12/12/2023, Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H ký giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ với bà Phạm Ngọc N theo hình thức cấp thẻ tín dụng tín chấp (không tài sản bảo đảm), theo đó: Ngân hàng đồng ý cấp hạn mức tín dụng cho bà N là 300.000.000 đồng với mục đích tiêu dung theo hợp đồng số HĐTGTT/225/02538071 ngày 29/01/2021 và các phụ lục đính kèm (nếu có). Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bà N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng bà N vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tổng dư nợ thẻ tín dụng của bà N tại Ngân hàng tính đến hết ngày 18/02/2025 là 431.636.844 đồng, bao gồm: nợ gốc: 279.304.800 đồng, nợ lãi: 81.062.913 đồng, số tiền phí: 71.629.131 đồng. Vì vậy, Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H khởi kiện yêu cầu bà Phạm Ngọc N phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ đã vay tính đến hết ngày 18/02/2025 là 431.636.844 đồng, bao gồm: nợ gốc: 279.304.800 đồng, nợ lãi: 81.062.913 đồng, số tiền phí: 71.629.131 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 19/02/2025 đến khi trả dứt nợ vay cho Ngân hàng. Nguyên đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ bà Phạm Ngọc N đến để tiến hành hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng bà N vắng mặt và không có trình bày ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H khởi kiện yêu cầu bà Phạm Ngọc N trả số tiền đã vay theo hợp đồng tín dụng giữa các bên đã ký kết nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn hiện đang cư trú tại thành phố B, tỉnh Bến Tre nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về tố tụng: Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H là nguyên đơn có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt và bà Phạm Ngọc N là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về xét nội dung yêu cầu khởi kiện:

[3.1] Ngày 12/12/2023, Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H ký giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ với bà Phạm Ngọc N theo hình thức cấp thẻ tín dụng tín chấp (không tài sản bảo đảm), theo đó: Ngân hàng đồng ý cấp hạn mức tín dụng cho bà N là 300.000.000 đồng với mục đích tiêu dung theo hợp đồng số HĐTGTT/225/02538071 ngày 29/01/2021 và các phụ lục đính kèm (nếu có). Xét thấy, hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ giữa các bên được ký kết trên cơ sở tự nguyện, phù hợp quy định pháp luật nên có hiệu lực pháp luật ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên.

[3.2] Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà Phạm Ngọc N đã thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng, đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng, đã vi phạm điều khoản theo nội dung thỏa thuận giữa các bên đã ký kết, mặt khác bà N không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu trả tiền nợ vay của Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Phạm Ngọc N thanh toán số tiền nợ vay tính đến hết ngày 18/02/2025 là 431.636.844 đồng, bao gồm: nợ gốc: 279.304.800 đồng, nợ lãi: 81.062.913 đồng, số tiền phí: 71.629.131 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 19/02/2025 đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H được chấp nhận nên bà Phạm Ngọc N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 20.000.000 đồng + (31.636.844 đồng x 4%) = 21.265.500 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H đối với bà Phạm Ngọc N về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, cụ thể:
    1. Buộc bà Phạm Ngọc N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H toàn bộ số nợ tính đến hết ngày 18/02/2025 là: 431.636.844 (Bốn trăm ba mươi mốt triệu, sáu trăm ba mươi sáu nghìn, tám trăm bốn mươi bốn) đồng, bao gồm: nợ gốc: 279.304.800 (Hai trăm bảy mươi chín triệu, ba trăm lẽ bốn nghìn, tám trăm) đồng, nợ lãi: 81.062.913 (T2 mươi mốt triệu, không trăm sáu mươi hai nghìn, chín trăm mười ba) đồng, số tiền phí: 71.629.131 (Bảy mươi mốt triệu, sáu trăm hai mươi chín nghìn, một trăm ba mươi mốt) đồng.
    2. Bà Phạm Ngọc N còn phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H - Chi nhánh B1 và Phạm Ngọc N kể từ ngày 19/02/2025 cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H.
  2. Về án phí:
    1. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Phạm Ngọc N phải nộp là 21.265.500 (Hai mươi mốt triệu, hai trăm sáu mươi lăm nghìn, năm trăm) đồng.
    2. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H số tiền 7.893.000 (Bảy triệu, tám trăm chín mươi ba nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005461 ngày 06/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H và bà Phạm Ngọc N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Bến Tre;
  • - Chi cục THADS TP Bến Tre;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

(Đã ký)

Lê Hoàng Út

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 15/2025/DS-ST ngày 18/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 15/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger