Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

Bản án số: 15/2021/DS-ST
Ngày: 30-3-2021.
V/v Tranh chấp dân sự nợ hụi.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Minh Tú.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Văn Bé Hai.
  2. Bà Hồ Thị Mai Hương.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Tấn Đạt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 30/3/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 731/2020/TLST-DS, ngày 16 tháng 10 năm 2020 về việc: “Tranh chấp dân sự nợ hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2021/QĐXXST-DS ngày 08/02/2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 32/2021/QĐST-DS ngày 08/3/2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T (Ba T), sinh năm 1963.
Địa chỉ: ấp 7, xã B, huyện C, Đồng Tháp.

- Bị đơn:

  1. Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1970.
  2. Ông Phan Văn K, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: ấp 7, xã B, huyện C, Đồng Tháp.
(Bà T có mặt; bà N, ông K vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị T trình bày:

Bà T có chơi hụi do bà N và ông K làm đầu thảo. Cụ thể như sau:

  • Hụi mùa 5.000.000 đồng, hụi khui ngày 20/8/2015 âm lịch, có 12 phần, bà T tham gia 01 phần với tên là Ba T. Bà T đã đóng tiền hụi sống cho bà N, ông K được 06 lần với số tiền là 19.000.000 đồng.
  • Hụi tháng 2.000.000 đồng, hụi khui ngày 20/12/2015 âm lịch, có 16 hụi viên, bà T tham gia 02 phần với tên chị Ba T. Bà T đã đóng tiền hụi sống cho bà N, ông K được 10 lần với số tiền là 31.640.000 đồng.

Tổng cộng số tiền hụi đã đóng cho vợ chồng bà N, ông K số tiền hụi 50.640.000 đồng. Nay bà T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh giải quyết các vấn đề sau: Buộc bà Nguyễn Thị Bích N và ông Phan Văn K cùng có trách nhiệm trả cho bà T số tiền hụi là 50.640.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N và ông Phan Văn K: đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án và được triệu tập xét xử hợp lệ, biết nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng không có ý kiến, cũng không phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã cung cấp các tài liệu, chứng cứ như sau:

  1. Giấy CMND và SHK Nguyễn Thị T (photo).
  2. Giấy giao hụi ngày 10/8/2018 (photo).
  3. Sổ hụi, danh sách hụi viên (photo).
  4. Danh sách hụi viên ngày 16/9/2020 do Công an huyện Cao Lãnh lập (bản photo).
  5. Công văn số 109 ngày 16/9/2020 của Công an huyện Cao Lãnh (photo).
  6. Đơn xin xác nhận nơi cư trú của bà Nguyễn Thị T đề ngày 22/9/2020 (bản chính).
  7. Văn bản trình bày ý của bà Sang, bà Phụng (bản chính).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Nguyễn Thị T yêu cầu bà Nguyễn Thị Bích N và ông Phan Văn K trả cho bà T số tiền hụi còn nợ 50.640.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất. Ngoài ra các đương sự không ai có yêu cầu nào khác nên xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp dân sự nợ hụi theo quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự thì tranh chấp giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân và do bị đơn có địa chỉ ở ấp 7, xã B, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh theo quy định tại Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Phan Văn K đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ 02 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do. Do đó, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà N, ông K theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 226, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27, Điều 30, Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 471 Bộ Luật dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T.

- Buộc bà Nguyễn Thị Bích N, ông Phan Văn K có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền nợ hụi 50.640.000 đồng (Năm mươi triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Bà Nguyễn Thị Bích N, ông Phan Văn K phải chịu 2.532.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền 1.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004229 ngày 13/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKS HCL;
- Toà án Tỉnh;
- Lưu: HSVA (Đ).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA


(Đã ký)


Lưu Minh Tú
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 15/2021/DS-ST ngày 30/03/2021 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp dân sự nợ hụi

  • Số bản án: 15/2021/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự nợ hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/03/2021
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà T yêu cầu ông K, bà N trả nợ hụi
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger