Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VŨNG LIÊM

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 149 /2024/HNGĐ-ST

Ngày: 05 - 9 -2024

V/v Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM

TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Huỳnh Văn Hồng
  2. Bà Trần Thị Thu Hà

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long không tham gia phiên toà.

Ngày 05 tháng 9 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 317/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hôn nhân gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 214/2024/QĐXX-ST ngày 30 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 111/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19 tháng 08 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Thái N, sinh năm 1993 (vắng mặt có đơn xin vắng mặt)

    Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

    Chỗ ở hiện nay: ấp L, xã A, huyên C, tỉnh Trà Vinh.

  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Vương T, sinh năm 1990 (vắng mặt)

    Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 6 năm 2024 và những lời khai khác có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Hồ Thị Thái N trình bày:

Hôn nhân giữa chị và anh Nguyễn Vương T do quen biết tiến tới hôn nhân, tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán dưới sự chứng kiến của hai bên gia đình vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh vào ngày 06 tháng 10 năm 2014. Sau ngày cưới vợ chồng sống chung gia đình chồng tại ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 06 năm 2023 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp ý nhau nên vợ chồng thường hay cự cải vì thương con chị cũng tạo nhiều cơ hội để vợ chồng sống chung nuôi con nhưng không thành. Đến ngày 10 tháng 12 năm 2023 chị về bên cha mẹ ruột tại ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh sinh sống và vợ chồng chị ly thân cho đến nay không hàn gắn được.

Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Vương T.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Đức M, sinh ngày 02/7/2011 và Nguyễn Vương T1, sinh ngày 20/3/2020. hiện nay cháu M đang sống với anh T, còn cháu T1 đang sống với chị.

Sau khi ly hôn chị N đồng ý giao con chung Nguyễn Đức M cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con, còn cháu Nguyễn Vương T1 chị yêu cầu được nuôi dưỡng và tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra chị không còn yêu cầu nào khác.

* Đối với bị đơn anh Nguyễn Vương T trình bày:

Anh Nguyễn Vương T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Hiện anh T không có mặt tại địa phương đi không trình báo với chính quyền địa phương. Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng anh T cố tình không hợp tác.

* Tại bản khai ý kiến ngày 24 tháng 6 năm 2024 của cháu Nguyễn Đức M trình bày: Cha mẹ ly hôn con có nguyện vọng được sống với cha Nguyễn Vương T vì con đang sống với cha, đây là ý kiến tự nguyện của con.

- Theo xác nhận thông tin cư trú của Công An xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long: anh Nguyễn Vương T, sinh năm 1990 có hộ khẩu thường trú tại ấp T, xã T, huyện V tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu và các chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của đương sự, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Hồ Thị Thái N có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết việc ly hôn giữa chị và anh Nguyễn Vương T. Anh T có nơi cư trú tại ấp T, xã T huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng từ khi thụ lý vụ án đến khi vụ án được đưa ra xét xử anh Nguyễn Vương T cố tình vắng mặt không lý do, không hợp tác với Tòa án để giải quyết vụ án. Ngày 19 tháng 8 năm 2024 chị Hồ Thị Thái N có đơn xin vắng mặt tại Toà án nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh T, chị N theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân giữa chị Hồ Thị Thái N, và anh Nguyễn Vương T là quan hệ hôn nhân hợp pháp, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh vào ngày 06 tháng 10 năm 2014. Theo lời trình bày của chị N trong quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 6 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn vì vợ chồng không hợp ý nhau nên vợ chồng thường hay cự cải vì thương con chị cũng tạo nhiều cơ hội để vợ chồng sống chung nuôi con nhưng không thành. Đến ngày 10 tháng 12 năm 2023 chị về bên cha mẹ ruột tại ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh sinh sống và vợ chồng chị ly thân cho đến nay không hàn gắn được.

Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc chị N yêu cầu ly hôn với anh T là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Con chung: Chị N xác định chị và anh T có 02 con chung tên Nguyễn Đức M, sinh ngày 02/7/2011 và Nguyễn Vương T1, sinh ngày 20/3/2020. hiện nay cháu M đang sống với anh T, còn cháu T1 đang sống với chị. Sau khi ly hôn chị N đồng ý giao con chung Nguyễn Đức M cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng đúng theo nguyện vọng của cháu, chị không cấp dưỡng nuôi con. Còn cháu Nguyễn Vương T1 chị yêu cầu được nuôi dưỡng và tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con là phù hợp Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Tài sản chung: Chị Hồ Thị Thái N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Miễn xét.

[5] Các khoản nợ phải thu, phải trả: Chị Hồ Thị Thái N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Miễn xét.

[6] Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Hồ Thị Thái N nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 9, 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Hồ Thị Thái N

  1. Về mối quan hệ hôn nhân: Cho chị Hồ Thị Thái N được ly hôn với anh Nguyễn Vương T
  2. Con chung: Giao con chung tên Nguyễn Đức M sinh ngày 02/07/2011 cho anh Nguyễn Vương T nuôi dưỡng, Giao con chung tên Nguyễn Vương T1 cho chị Hồ Thị Thái N tiếp tục nuôi dưỡng, Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

    Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Người đang trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con của người không trực tiếp nuôi con.

  3. Tài sản chung: Chị Hồ Thị Thái N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Miễn xét.
  4. Nợ chung phải thu, phải trả: Chị Hồ Thị Thái N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Miễn xét.
  5. Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Hồ Thị Thái N nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số № 0009188 ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Chị N đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử lại phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND huyện Vũng Liêm;
  • - Chi cục THADS huyện Vũng Liêm;
  • - UBND xã g A, huyện L, tỉnh V;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Thanh Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 149/2024/HNGĐ-ST ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp hôn nhân gia đình

  • Số bản án: 149/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger