Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 149/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 12-6-2025

V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Chánh – Cán bộ hưu trí.

2. Bà Thiều Thị Phi Loan – Cán bộ hưu trí.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Linh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đông - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 430/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 145/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 243/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Hồng P, sinh năm 1987.
  • Bị đơn: Ông Lại Văn T, sinh năm 1989.

Cùng địa chỉ: Tổ A, khu phố M, phường P, TP ., tỉnh Đồng Nai.

(Bà P có đơn xin vắng mặt, ông T vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Ngô Thị Hồng P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông T tìm hiểu, kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã được Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai (nay là phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 340/2009 ngày 19/11/2009. Từ khi hai vợ chồng bà kết hôn đã phát sinh nhiều mâu thuẫn trong vấn đề cuộc sống. Bên cạnh đó quan điểm sống của hai vợ chồng bất đồng, vì vậy thường xuyên cãi vã, không tôn trọng lẫn nhau. Nay bà P xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn với ông T.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lại Ngọc Gia H, sinh ngày 23/6/2008 và Lại Văn Cao T1, sinh ngày 03/10/2009. Ly hôn, bà đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung, không yêu cầu ông Trung cấp D nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Lại Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không có bản tự khai nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông T.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, kể từ khi thụ lý vụ án là phù hợp, đúng với quy định của pháp luật. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Xét cuộc sống vợ chồng của bà P, ông T không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà P yêu cầu ly hôn với ông T là có căn cứ.
  • - Về con chung: Giao 02 con chung tên Lại Ngọc Gia H, sinh ngày 23/6/2008 và Lại Văn Cao T1, sinh ngày 03/10/2009 cho bà P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, không yêu cầu ông Trung cấp D nuôi con do bà P không yêu cầu.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có lời khai của ông T nên tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các bên có yêu cầu.
  • - Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà P phải nộp án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự: Bà Ngô Thị Hồng P yêu cầu được ly hôn với ông Lại Văn T, yêu cầu được nuôi con chung. Căn cứ vào Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp ly hôn, con chung”; bà Ngô Thị Hồng P là nguyên đơn, ông Lại Văn T là bị đơn.
  2. [2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Lại Văn T hiện đang cư trú tại phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
  3. [3] Về thủ tục tố tụng: Bà P có đơn xin xét xử vắng mặt, ông T đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt neân toøa aùn tieán haønh xét xử vắng mặt các bên đương sự theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  4. [4] Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Hồng P và ông Lại Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã được Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai (nay là phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 340/2009 ngày 19/11/2009 nên áp dụng Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định là hôn nhân hợp pháp.

Từ khi hai vợ chồng bà kết hôn đã phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống. Bên cạnh đó quan điểm sống của hai vợ chồng bất đồng, vì vậy thường xuyên cãi vã, không tôn trọng lẫn nhau. Nay bà P xác định không còn tình cảm nên xin được ly hôn với ông T.

Tòa án đã nhiều lần tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập ông T đến Tòa làm việc nhưng ông T vẫn vắng mặt không rõ lý do, không có ý kiến phản hồi thể hiện việc ông T không tích cực trong việc hòa giải, hàn gắn quan hệ vợ chồng, không thiết tha cuộc sống hôn nhân với bà P. Qua kết quả xác minh tại Công an phường P, thành phố B thể hiện nội dung: Ông Lại Văn Thiện vẫn đang sinh sống tại địa phương. Kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân phường P thì địa phương không nắm rõ mâu thuẫn của bà P và ông T.

Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà P và ông T là có thật, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P, giải quyết cho bà P được ly hôn với ông T để trả tự do cả hai là phù hợp.

  1. [5] Về con chung: Có 02 con chung tên Lại Ngọc Gia H, sinh ngày 23/6/2008 và Lại Văn Cao T1, sinh ngày 03/10/2009. Ly hôn, bà P đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung, không yêu cầu ông Trung cấp D nuôi con. Quá trình giải quyết vụ án ông T không đến Tòa án làm việc, không có ý kiến phản hồi về vấn đề con chung. Tại bản tự khai của các con chung cũng có mong muốn được sống cùng bà P. Do đó, xét thấy cần phải giao hai con chung cho bà P trực tiếp, nuôi dưỡng, nuôi dưỡng là phù hợp. Tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà P không yêu cầu.
  2. [6] Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có lời khai của ông T nên tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các đương sự có yêu cầu.
  3. [7] Về án phí: Bà P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 203, Điều 220, Điều 227, 228, Điều 238, Điều 266, Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 9, 11, 56, Điều 85, Điều 89, Điều 91, Điều 92 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị Hồng P. Bà Ngô Thị Hồng P được ly hôn với ông Lại Văn T.
  2. 2. Về con chung: Giao hai con chung tên Lại Ngọc Gia H, sinh ngày 23/6/2008 và Lại Văn Cao T1, sinh ngày 03/10/2009 cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

  1. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các đương sự có yêu cầu.
  2. 4. Về án phí: Bà Ngô Thị Hồng P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005925 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Bà P đã nộp xong án phí.
  3. 5. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo qui định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKS ND tỉnh Đồng Nai;
  • - T.H.A dân sự TP. Biên Hoà;
  • - VKSTP Biên Hoà;
  • - Các đương sự.
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn
  • - Lưu HS, VP.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Trần Thị Thúy

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Trần Văn Chánh

Thiều Thị Phi Loan

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Thúy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 149/2025/HNGĐ-ST ngày 12/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn, con chung

  • Số bản án: 149/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phúc - Trung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger