Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 148/2025/KDTM-PT

Ngày: 28/5/2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Đoan Trang

Các Thẩm phán: Bà Phùng Thị Như Mai

Bà Đặng Mạnh Đoan Trang

Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Kim Hoàng – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 81/2025/TLPT-KDTM ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Do bản án sơ thẩm số 62/2024/KDTM-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1625/2025/QĐPT-KDTM ngày 01 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 5955/2025/QĐ-HPT ngày 25/4/2025, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (gọi tắt là Ngân hàng B)

Trụ sở: Tháp BIDV số A T, Phường L, quận H, Thành phố Hà Nội

Địa chỉ chi nhánh: C N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn Vương H

Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ1

Địa chỉ: F X, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng N. Chức vụ: Tổng Giám đốc

Địa chỉ: 6 Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Lan A, sinh năm 1980

Địa chỉ: C B, Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Ông Nguyễn Tuấn T1, sinh năm 1979

    Hộ khẩu thường trú: 323 Trần Quốc Toản, khu phố 3, phường Bình Đa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

    Địa chỉ: B1-04.01 Chung cư Sarimi, 72 Nguyễn Cơ Thạch, phường An Lợi Đông, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

  2. Bà Khấu Thị Minh P, sinh năm: 1984

    Hộ khẩu thường trú: 306/61 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

    Địa chỉ: B1-04.01 Chung cư Sarimi, 72 Nguyễn Cơ Thạch, phường An Lợi Đông, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

(Nguyên đơn và bị đơn có mặt tại phiên toà; những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tóm tắt nội dung vụ án và quyết định của bản án sơ thẩm như sau:

Theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2022/8138474/HĐTD ngày 31/3/2022, buộc Công ty Cổ phần Đ1 thực hiện trả toàn bộ nợ cho Ngân hàng đối với khoản vay này (tạm tính đến ngày 02/10/2023), cụ thể như sau:

  • + Nợ gốc: 59.481.344.829 đồng
  • + Nợ lãi trên dư nợ gốc: 2.585.044.892 đồng
  • + Nợ lãi phạt trả chậm: 773.756.187 đồng
  • + Lãi chậm trả lãi: 20.340.760 đồng

Tổng nợ phải trả: 62.860.486.668 đồng

(Bằng chữ: Sáu mươi hai tỷ tám trăm sáu mươi triệu bốn trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi tám đồng)

Riêng nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh cho đến khi trả hết nợ gốc.

Trường hợp Công ty Cổ phần Đ1 thực hiện trả hết nợ cho Ngân hàng, Ngân hàng sẽ tất toán khoản vay và giao trả lại toàn bộ giấy tờ tài sản bảo đảm cho Bên thế chấp. Trường hợp Công ty Cổ phần Đ1 không thực hiện trả nợ, đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thực hiện các biện pháp thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm cả việc phát mãi các tài sản dưới đây, đồng thời yêu cầu toàn bộ các cá nhân, tổ chức và những người có liên quan đang sinh sống, cư trú, làm việc ... trên các tài sản bảo đảm (nếu có) di dời ra khỏi các tài sản đó để đảm bảo cho việc phát mãi được tiến hành nhằm thu hồi nợ cho Ngân hàng:

  • + Quyền sử dụng đất của Bên thế chấp đối với thửa đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 619239, số vào sổ cấp GCN CS02270, do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 04/11/2015 thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Đ1 thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp số 01/2021/8138474/HĐBĐ, được công chứng ngày 23/6/2021 tại Văn phòng C (số công chứng 1907); Đăng ký GDBĐ ngày 23/6/2021 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

  • + Xe ô tô Mercedes – Benz V 250 AMG – 07 chỗ, BKS: 51H-99.7898 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 051949 do Công an Thành phố H cấp ngày 08/10/2021 thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Đ1 theo hợp đồng thế chấp số 03/2021/8138474/HĐBĐ ngày 11/10/2021, Đăng ký GDBĐ ngày 19/10/2021 tại trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh.

  • + Quyền sở hữu căn hộ chung cư của Bên thế chấp theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 923150, số vào sổ cấp GCN CS81689/DA, do Sở tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 18/10/2022 thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Tuấn T1 và bà Khấu Thị Minh P thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp số 01/2023/8138474/HĐBĐ, được công chứng ngày 28/2/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Sau thời gian xử lý nợ với bị đơn thì nay nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện và xác định lại yêu cầu khởi kiện như sau:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ kính đề nghị Toà án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh xem xét giải quyết vụ việc:

Theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2022/8138474/HĐTD ngày 31/3/2022 buộc Công ty Cổ phần Đ1 thực hiện trả toàn bộ nợ cho Ngân hàng đối với khoản vay này, cụ thể như sau (tạm tính đến ngày 07/5/2024):

  • + Nợ gốc: 8.958.759.525 đồng
  • + Nợ lãi trên dư nợ gốc: 287.123.288 đồng

Tổng nợ phải trả: 9.245.882.813 đồng (Bằng chữ: Chín tỷ hai trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm tám mươi hai ngàn tám trăm mười ba đồng)

Riêng nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh cho đến khi trả hết nợ gốc.

Trường hợp Công ty Cổ phần Đ1 thực hiện trả hết nợ cho Ngân hàng, Ngân hàng sẽ tất toán khoản vay và giao trả lại toàn bộ giấy tờ tài sản bảo đảm cho Bên thế chấp. Trường hợp Công ty Cổ phần Đ1 không thực hiện trả nợ, đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thực hiện các biện pháp thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm cả việc phát mãi các tài sản dưới đây:

  • + Quyền sở hữu căn hộ chung cư của Bên thế chấp với thửa đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 923150, số vào sổ cấp GCN CS81689/DA, do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 18/10/2022 thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Tuấn T1 và bà Khấu Thị Minh P thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp số 01/2023/8138474 HĐBĐ được công chứng ngày 28/2/2023 tại Văn phòng C1 (số C); Đăng ký GDBĐ ngày 28/2/2023 tại Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn Công ty Cổ phần Đ1 có ông Nguyễn Tuấn T1 là đại diện theo pháp luật trình bày:

Công ty Cổ phần Đ1 được Ngân hàng B – Chi nhánh B1 cấp hạn mức tín dụng với số tiền là 60.000.000.000 đồng (Sáu mươi tỷ đồng) vào ngày 31/3/2022. Trong đó:

Số tiền Công ty Cổ phần Đ1 vay tính đến ngày 06/3/2023 là 59.481.344.829 đồng (Năm mươi chín tỷ bốn trăm tám mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi bốn ngàn tám trăm hai mươi chín đồng).

Đến ngày 28, 29/12/2023, Công ty Cổ phần Đ1 đã thanh toán số tiền gốc cho Ngân hàng B - Chi nhánh B1 là 50.522.585.304 đồng (Năm mươi tỷ năm trăm hai mươi hai triệu năm trăm tám mươi lăm ngàn ba trăm lẻ bốn đồng) và số tiền lãi là 3.977.414.694 đồng (Ba tỷ chín trăm bảy mươi bảy triệu bốn trăm mười bốn ngàn sáu trăm chín mươi bốn đồng).

Tính đến ngày 19/3/2024 dư nợ còn phải trả cho Ngân hàng B- Chi nhánh B1 là: 8.958.759.525 đông (Tám tỷ chín trăm năm mươi tám triệu bảy trăm năm mươi chín ngàn năm trăm hai mươi lăm đồng).

Công ty Cổ phần Đ1 đang trong giai đoạn khó khăn chung của nền kinh tế cũng như ngành nghề kinh doanh có nhiều biến động. Tuy nhiên, Công ty Cổ phần Đ1 đã thực hiện tất toán từng phần của khoản vay tại Ngân hàng B – Chi nhánh B1.

Đối với số tiền còn lại Công ty Cổ phần Đ1 sẽ thực hiện thanh toán từng phần, thanh toán dần cho đến khi hết. Thời gian dự kiến chậm nhất là hết quý 2/2024.

Công ty Cổ phần Đ1 cam kết thực hiện thanh toán công nợ để tất toán khoản vay tại Ngân hàng B – Chi nhánh B1 theo dự kiến.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Khấu Thị Minh P tại bản tự khai ngày 03/7/2024 trình bày:

Bà đề nghị Tòa án liên lạc với chồng bà là ông Nguyễn Tuấn T1 qua số điện thoại 0901.363.xxx – địa chỉ: G N, tòa nhà S, khu đô thị S, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, bà xin được vắng mặt tại tất cả phiên hòa giải, kiểm tra, giao nộp chứng cứ, làm việc xét xử tại Tòa án.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn Ngân hàng B có ông Nguyễn Xuân D là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền có đơn xin vắng mặt và có ý kiến trình bày tại bản tự khai đề ngày 27/9/2024: Giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và đề nghị Tòa án xét xử buộc bị đơn Công ty Cổ phần Đ1 có trách nhiệm trả toàn bộ nợ theo các Hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng, cụ thể:

Công ty Cổ phần Đ1 thực hiện trả toàn bộ nợ cho Ngân hàng (tạm tính đến ngày 30/9/2024), cụ thể như sau:

  1. Đối với Hợp đồng tín dụng cụ thể số 04/2023/8138474/HĐTD ngày 07/02/2023
    • - Nợ gốc: 958.759.525 đồng
    • - Nợ lãi (tạm tính đến ngày 30/9/2024): 71.773.001 đồng
    • Tổng cộng: 1.030.532.526 đồng (một tỷ không trăm ba mươi triệu năm trăm ba mươi hai ngàn năm trăm hai mươi sáu đồng).
  2. Đối với Hợp đồng tín dụng cụ thể số 05/2022/8138474/HĐTD ngày 06/3/2023
    • - Nợ gốc: 8.000.000.000 đồng
    • - Nợ lãi (tạm tính đến ngày 30/9/2024): 604.931.507 đồng.
    • Tổng cộng: 8.604.931.507 đồng (tám tỷ sáu trăm lẻ bốn triệu chín trăm ba mươi mốt ngàn năm trăm lẻ bảy đồng).

Riêng nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh cho đến khi trả hết nợ gốc.

Trường hợp Công ty Cổ phần Đ1 thực hiện trả hết nợ cho Ngân hàng, Ngân hàng sẽ tất toán khoản vay và giao trả lại toàn bộ giấy tờ tài sản bảo đảm cho Bên thế chấp. Trường hợp Công ty Cổ phần Đ1 không thực hiện trả nợ, đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thực hiện các biện pháp thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm cả việc phát mãi các tài sản dưới đây:

  • + Quyền sở hữu căn hộ chung cư S, Tầng A T, Chung cư cao tầng kết hợp thương mại, dịch vụ Y1 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 923150, số vào sổ cấp GCN CS81689/DA, do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 18/10/2022 thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Tuấn T1 và bà Khấu Thị Minh P thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp số 01/2023/8138474/HĐBĐ được công chứng ngày 28/2/2023 tại Văn phòng C1 (số C Quyển số 02/2023 TP/CC-SCC/HĐGD); Đăng ký GDBĐ ngày 28/2/2023 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn Công ty Cổ phần Đ1 có ông Hoàng N đại diện theo pháp luật có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và có lời khai đề ngày 25/9/2024 có nội dung:

Bị đơn có ký kết với Ngân hàng Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2022/8138474/HĐTD ngày 31/3/2022, với hạn mức tín dụng tối đa là: 60.000.000.000 đồng (sáu mươi tỷ đồng).

Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn số tiền 54.500.000.000 đồng (năm mươi tư tỷ năm trăm triệu đồng).

Hiện nay còn nợ Ngân hàng số tiền cụ thể như sau:

Đối với Hợp đồng số 04/2023/8138474 ngày 07/02/2023 còn nợ số tiền gốc là 958.759.525 đồng (chín trăm năm mươi tám triệu bảy trăm năm mươi chín ngàn năm trăm hai mươi lăm đồng). Đối với nợ lãi đồng ý việc tính lãi suất từ ngày 29/12/2023 với mức lãi suất 9,9%/năm.

Đối với Hợp đồng số 05/2023/8138474 ngày 06/3/2023 còn nợ số tiền gốc là 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng). Đối với nợ lãi đồng ý việc tính lãi suất từ ngày 29/12/2023 với mức lãi suất 10%/năm.

Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 62/2024/KDTM-ST ngày 30/9/2024 của Tòa án nhân dân Quận 3 đã tuyên:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
  2. Buộc Công ty Cổ phần Đ1 phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền: là 9.635.464.033 đồng (Chín tỷ sáu trăm ba mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi bốn ngàn không trăm ba mươi ba đồng) (tạm tính đến ngày 30/9/2024) trong đó:

    1. Đối với Hợp đồng tín dụng cụ thể số 04/2023/8138474/HĐTD ngày 07/02/2023

      • - Nợ gốc: 958.759.525 đồng
      • - Nợ lãi (tạm tính đến ngày 30/9/2024): 71.773.001 đồng
      • Tổng cộng: 1.030.532.526 đồng (một tỷ không trăm ba mươi triệu năm trăm ba mươi hai ngàn năm trăm hai mươi sáu đồng).
    2. Đối với Hợp đồng tín dụng cụ thể số 05/2022/8138474/HĐTD ngày 06/3/2023

      • - Nợ gốc: 8.000.000.000 đồng
      • - Nợ lãi (tạm tính đến ngày 30/9/2024): 604.931.507 đồng.
      • Tổng cộng: 8.604.931.507 đồng (tám tỷ sáu trăm lẻ bốn triệu chín trăm ba mươi mốt ngàn năm trăm lẻ bảy đồng).

    Trả toàn bộ một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 01/10/2024 Công ty Cổ phần Đ1 còn tiếp tục chịu lãi suất phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng cụ thể số 04/2023/8138474/HĐTD ngày 07/02/2023 và hợp đồng tín dụng cụ thể số 05/2022/8138474/HĐTD ngày 06/3/2023 cho tới khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.

Sau khi Công ty Cổ phần Đ1 trả hết số nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ thì Ngân hàng có trách nhiệm làm thủ tục xóa thế chấp đối với tài sản đảm bảo Quyền sở hữu căn hộ chung cư A, Tầng A, T, Chung cư cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ Y1, địa chỉ số A P, phường T, Thành phố T, Thành Phố Hồ Chí Minh. Đồng thời Ngân hàng TMCP B có trách nhiệm hoàn trả lại bản chính Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 923150, số vào sổ cấp GCN CS81689/DA, do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 18/10/2022 và Thông báo nộp tiền ngày 19/5/2022 (Theo Biên bản giao nhận giấy tờ tài sản thế chấp số ngày 02/3/2024).

Trường hợp Công ty Cổ phần Đ1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện việc phát mãi tài sản để thu hồi nợ về cho Ngân hàng là: Quyền sở hữu căn hộ chung cư A, Tầng A, T, Chung cư cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ Y1, địa chỉ số A P, phường T, Thành phố T, Thành Phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 923150, số vào sổ cấp GCN CS81689/DA, do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 18/10/2022 thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Tuấn T1 và bà Khấu Thị Minh P thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp số 01/2023/8138474/HĐBĐ được công chứng ngày 28/2/2023 tại Văn phòng C1 (số C); Đăng ký GDBĐ ngày 28/2/2023 tại Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng:

2.1 Về án phí: Công ty Cổ phần Đ1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 117.635.464 đồng (một trăm mười bảy triệu sáu trăm ba mươi lăm ngàn bốn trăm sáu mươi tư đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền án phí đã tạm nộp là: 85.430.240 đồng (tám mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi ngàn hai trăm bốn mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2022/0002211 ngày 25/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.2 Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tự nguyện chịu.

Ngoài ra, bản án còn quyết định về nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.

Ngày 30/10/2024, Công ty cổ phần Đ1 kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét lại hợp đồng thế chấp, rút giá trị gốc của tài sản thế chấp và sửa bản án sơ thẩm.

Tại phiên toà phúc thẩm, bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, nguyên đơn đề nghị Hội đồng xét xử bác toàn bộ yêu cầu kháng cáo của bị đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

  • - Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

  • - Về nội dung: Công ty cổ phần Đ1 không cung cấp được chứng cứ mới để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

  • - Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thì việc khởi kiện của nguyên đơn là tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại. Bị đơn có địa chỉ tại Quận C nên Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

  • - Bị đơn kháng cáo bản án sơ thẩm nên thẩm quyền giải quyết thuộc thẩm quyền của Tòa Kinh tế - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

  • - Ông Nguyễn Tuấn T1, bà Khấu Thị Minh P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ điểm d khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đối với ông T1 và bà P.

[2]. Về nội dung:

Tại phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn và bị đơn cùng thừa nhận giữa các bên có ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2022/8138474/HĐTD ngày 31/3/2022 với hạn mức tín dụng tối đa là 60.000.000.000 đồng (sáu mươi tỷ đồng) cụ thể như sau:

  • - Hợp đồng tín dụng cụ thể số 04/2023/8138474/HĐTD ngày 07/02/2023 để rút số tiền: 3.838.159.628 đồng (ba tỷ tám trăm ba mươi tám triệu một trăm năm mươi chín ngàn sáu trăm hai mươi tám đồng), thời hạn vay 05 tháng, ngày giải ngân: 02/7/2023 và ngày đáo hạn: 07/7/2023.

  • - Hợp đồng tín dụng cụ thể số 05/2023/8138474/HĐTD ngày 06/3/2023 để rút số tiền: 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng), thời hạn vay 05 tháng: ngày giải ngân 06/3/2023 và ngày đáo hạn: 07/8/2023.

Để đảm cho hợp đồng tín dụng, Công ty Đ1 đã thế chấp 2 tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty và 01 tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Tuấn T1 và bà Khấu Thị Minh P theo các Hợp đồng thế chấp 01/2021/8138474/HĐBĐ, được công chứng ngày 23/6/2021 tại Văn phòng C, hợp đồng thế chấp số 03/2021/8138474/HĐBĐ ngày 11/10/2021 đăng ký GDBĐ ngày 19/10/2021 tại trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh, hợp đồng thế chấp số 01/2023/8138474/HĐBĐ được công chứng ngày 28/2/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố T. Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, các bên đã thống nhất xử lý 2 tài sản thế chấp để thanh toán nợ, còn lại 1 tài sản đang thế chấp tại ngân hàng.

Xét thấy, hợp đồng do các bên tự nguyện ký kết và không có bên nào phản đối hiệu lực của hợp đồng tại thời điểm ký kết. Sau khi ký các hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản, Công ty Đ1 và ông Nguyễn Tuấn T1, bà Khấu Thị Minh P không có ý kiến phản đối về tính hợp pháp của các hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp nên hợp đồng đã phát sinh hiệu lực, các bên tham gia hợp đồng buộc phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã thoả thuận tại hợp đồng. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ.

Hiện nay bị đơn chưa thanh toán số tiền nợ gốc của hợp đồng 04/2023/8138474/HĐTD là: 958.759.525 đồng; nợ gốc của hợp đồng 05/2023/8138474/HĐTD là: 8.000.000.000 đồng.

Đối với lãi suất, căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng quy định thì “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức quy định pháp luật”.

Nguyên đơn xác định chỉ tính lãi trong hạn và lãi quá hạn đối với nợ gốc của hợp đồng 04/2023/8138474/HĐTD là 9,9%/năm và hợp đồng 05/2023/8138474/HĐTD là 10%/năm (tạm tính đến 30/9/2024) và không tính lãi phạt chậm trả. Số tiền lãi bị đơn phải thanh toán cho 02 hợp đồng là 1.030.532.526 đồng. Xét thấy cách tính lãi suất như trên của nguyên đơn không trái với quy định pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng, Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 và có lợi cho bị đơn nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Toà án nhân dân Quận 3 xác định nghĩa vụ trả nợ của Công ty Đ1 đối với khoản nợ gốc và lãi, nợ lãi phát sinh từ hai hợp đồng nêu trên là đúng.

[3]. Đối với yêu cầu về việc xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ:

Ông Nguyễn Tuấn T1 và bà Khấu Thị Minh P đã tự nguyện thế chấp Quyền sở hữu căn hộ chung cư S, Tầng A T, Chung cư cao tầng kết hợp thương mại, dịch vụ Y1 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 923150, số vào sổ cấp GCN CS81689/DA, do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 18/10/2022, theo hợp đồng thế chấp số 01/2023/8138474/HĐBĐ được công chứng ngày 28/2/2023 tại Văn phòng C1 (số công chứng 000694 Quyển số 02/2023 TP/CC-SCC/HĐGD), đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 28/2/2023 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật quy định nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành đối với các bên. Do đó, Toà án nhân dân Quận 3 chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn đối với việc xử lý tài sản thế chấp là có căn cứ pháp luật. Bị đơn kháng cáo đề nghị được rút giá trị gốc của tài sản thế chấp là không có cơ sở chấp nhận.

Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm của Toà án nhân dân Quận 3, buộc bị đơn phải thanh toán khoản nợ gốc và lãi là 9.635.464.033 đồng phát sinh từ hợp đồng số 04/2023/8138474/HĐTD và hợp đồng số 05/2023/8138474/HĐTD, đồng thời chấp nhận yêu cầu về xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

[4] Về án phí: Bị đơn không được chấp nhận yêu cầu kháng cáo nên phải chịu án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm căn cứ theo quy định tại Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Vì các lẽ trên,

Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công ty cổ phần Đ1.
  • - Giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Áp dụng Điều 30; Điều 38; Điều 148; điểm b, d khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

  1. [1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
  2. [2] Buộc Công ty Cổ phần Đ1 phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền là: 9.635.464.033 đồng (Chín tỷ sáu trăm ba mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi bốn ngàn không trăm ba mươi ba đồng) (tạm tính đến ngày 30/9/2024) trong đó:

    1. Đối với Hợp đồng tín dụng cụ thể số 04/2023/8138474/HĐTD ngày 07/02/2023:

      • - Nợ gốc: 958.759.525 đồng.
      • - Nợ lãi (tạm tính đến ngày 30/9/2024): 71.773.001 đồng.
      • Tổng cộng: 1.030.532.526 đồng (một tỷ không trăm ba mươi triệu năm trăm ba mươi hai ngàn năm trăm hai mươi sáu đồng).
    2. Đối với Hợp đồng tín dụng cụ thể số 05/2022/8138474/HĐTD ngày 06/3/2023:

      • - Nợ gốc: 8.000.000.000 đồng.
      • - Nợ lãi (tạm tính đến ngày 30/9/2024): 604.931.507 đồng.
      • Tổng cộng: 8.604.931.507 đồng (tám tỷ sáu trăm lẻ bốn triệu chín trăm ba mươi mốt ngàn năm trăm lẻ bảy đồng).

    Trả toàn bộ một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 01/10/2024, Công ty Cổ phần Đ1 còn tiếp tục chịu lãi suất phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng cụ thể số 04/2023/8138474/HĐTD ngày 07/02/2023 và Hợp đồng tín dụng cụ thể số 05/2022/8138474/HĐTD ngày 06/3/2023 cho tới khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Sau khi Công ty Cổ phần Đ1 trả hết số nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ thì Ngân hàng có trách nhiệm làm thủ tục xóa thế chấp đối với tài sản đảm bảo Quyền sở hữu căn hộ chung cư A, Tầng A, T, Chung cư cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ Y1, địa chỉ số A P, phường T, Thành phố T, Thành Phố Hồ Chí Minh. Đồng thời Ngân hàng TMCP B có trách nhiệm hoàn trả lại bản chính Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 923150, số vào sổ cấp GCN CS81689/DA, do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 18/10/2022 và Thông báo nộp tiền ngày 19/5/2022 (Theo Biên bản giao nhận giấy tờ tài sản thế chấp số ngày 02/3/2024).

Trường hợp Công ty Cổ phần Đ1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện việc phát mãi tài sản để thu hồi nợ về cho Ngân hàng là: Quyền sở hữu căn hộ chung cư A, Tầng A, T, Chung cư cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ Y1, địa chỉ số A P, phường T, Thành phố T, Thành Phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 923150, số vào sổ cấp GCN CS81689/DA, do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 18/10/2022 thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Tuấn T1 và bà Khấu Thị Minh P thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp số 01/2023/8138474/HĐBĐ được công chứng ngày 28/2/2023 tại Văn phòng C1 (số C); Đăng ký GDBĐ ngày 28/2/2023 tại Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng:

  • [3.1] Về án phí: Công ty Cổ phần Đ1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 117.635.464 đồng (một trăm mười bảy triệu sáu trăm ba mươi lăm ngàn bốn trăm sáu mươi tư đồng).

  • Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền án phí đã tạm nộp là: 85.430.240 đồng (tám mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi ngàn hai trăm bốn mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0002211 ngày 25/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

  • [3.2] Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tự nguyện chịu.

  • [4] Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Công ty Cổ phần Đ1 phải chịu án phí phúc thẩm 2.000.000 (hai triệu) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0059134 ngày 08/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh nên không phải nộp thêm.

Các đương sự thi hành án tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - TAND tối cao;
  • - TAND cấp cao tại TP.HCM;
  • - VKSND cấp cao tại TPHCM;
  • - VKSND TPHCM;
  • - TAND Quận 3;
  • - Chi cục THADS Quận 3;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lưu Thị Đoan Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 148/2025/KDTM-PT ngày 28/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 148/2025/KDTM-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 28/05/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger