TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 148/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 15 - 4 - 2024
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hà Thanh Khiết
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Kim Lên
Ông Văn Công Trọn
- Thư ký phiên toà: Bà Đoàn Thúy Vân là Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 15 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 38/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 117/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Võ Văn N - sinh năm 1967 (Vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp Ông B, xã K, huyện T, Cà Mau.
Bị đơn: Bà Trương Ngọc Q, sinh năm 1962 (Vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp Ông B, xã K, huyện T, Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/01/2024, trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên toà nguyên đơn Ông Võ Văn N trình bày:
Về hôn nhân: Tôi và Bà Trương Ngọc Qui kết h vào năm 1983, nhưng không có đăng ký kết hôn. Sau thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, dẫn đến cự cãi, qua thời gian dài vợ chồng không hàn gắn được mối quan hệ hôn nhân. Do không còn tình cảm với bà Trương Ngọc Q nên ông xin Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời giải quyết cho ông được ly hôn với bà Trương Ngọc Q.
Về con chung: Ông và bà Trương Ngọc Q có 03 người con chung tên Võ Thúy Á, sinh năm 1984, Võ Thúy T, sinh năm 1986 và Võ Văn Đ, sinh năm 1989, hiện đã trưởng thành và có cuộc sống riêng.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bà Trương Ngọc Q và ông Võ văn N1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt với lý do vợ chồng bận đi làm ăn xa không có điều kiện tham gia phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tranh chấp giữa ông Võ Văn N và bà Trương Ngọc Q là tranh chấp về ly hôn; Bị đơn là bà Trương Ngọc Q có địa chỉ cư trú huyện T nên ông N khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Nhận định của Hội đồng xét xử về nội dung tranh chấp của vụ án:
Về hôn nhân: Ông Võ Văn N và Bà Trương Ngọc Q xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 1983, không có đăng ký kết hôn. Hội đồng xét xử xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa ông N và bà Q được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987 nên được xác định là Hôn nhân thực tế theo quy định tại điểm a mục 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ - QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
Hội đồng xét xử xét thấy ông Võ Văn N và bà Trương Ngọc Q đã phát sinh mâu thuẫn trong quá trình chung sống vợ chồng dẫn đến việc ông N yêu cầu xin ly hôn với bà Q. Tòa án đã thụ lý vụ án và triệu tập các đương sự đến Tòa án để hòa giải nhưng các đương sự không đến tham gia tố tụng mà có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được.
Việc các đương sự không đến tòa án để tham gia giải quyết vụ án và có ý kiến xin xét xử vắng mặt. Điều này cho thấy các bên đương sự không có thiện chí hàn gắn mâu thuẫn mối quan hệ hôn nhân với nhau. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông Võ Văn N cho ông Võ Văn N được ly hôn với bà Trương Ngọc Q.
Về con chung: Ông và bà Trương Ngọc Q có 03 người con chung tên Võ Thúy Á, sinh năm 1984, Võ Thúy T, sinh năm 1986 và Võ Văn Đ, sinh năm 1989, hiện đã trưởng thành và có cuộc sống riêng.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nếu sau này bà K và Bà Trương Ngọc Q có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì bà K và Bà Trương Ngọc Q đều có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy định pháp luật.
[3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Võ Văn N phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Các điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Các điều 9, 11, 85, 86, 87, 88 và 89 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 35/2000/NQ - QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc Hội khóa X về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ông Võ Văn N đối với Bà Trương Ngọc Q. Cho ông Võ Văn N được ly hôn với bà Trương Ngọc Q.
2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, ông Võ Văn N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 19 tháng 01 năm 2024, ông Võ Văn N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004425 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, được đối trừ. Ông Võ Văn N đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Ông Võ Văn N được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án.
Bà Trương Ngọc Q được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thanh Khiết |
Bản án số 148/2024/HNGĐ-ST ngày 15/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 148/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ông Võ Văn Nhẹn đối với Bà Trương Ngọc Qui. Cho ông Võ Văn Nhẹn được ly hôn với bà Trương Ngọc Qui.
