|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 1472/2025/DS-ST
Ngày: 30-9-2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Hữu Hạnh.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Huỳnh Hữu Tường.
- Ông Lâm Bình Đăng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trang – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 838/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2447/2025/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 3032/2025/QĐST-DS ngày 15 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N
Trụ sở: A T, phường L, quận H (nay là phường H), Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung L; CCCD số: 0790800006378, cấp ngày 01/5/2021; địa chỉ: A T, phường T, Quận A (nay là phường Đ), Thành phố Hồ Chí Minh (theo Văn bản ủy quyền số 116/BSG-HCNS ngày 11/6/2024). (xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh K. (vắng mặt)
Địa chỉ: B Chung cư L, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 6 năm 2024, bản tự khai, biên bản không tiến hành hòa giải được, cùng các tài liệu chứng cứ kèm theo, nguyên đơn do ông Nguyễn Trung L làm đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 29/06/2022, bà Trần Thị Thanh K và Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh B (Sau đây gọi tắt là V) ký kết Hợp đồng tín dụng số 334BBSG22-BL, theo đó V cho bà K vay số tiền: 10.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười tỷ đồng), với thời hạn cho vay là 216 tháng, mục đích vay: Thanh toán tiền mua đất tại thửa đất 179, tờ bản đồ số 46, địa chỉ: Khu phố N, Phường E, thành phố T, tỉnh Long An. Đến ngày 05/03/2024 thì Bà K đã trả được 714.000.000 đồng tiền nợ vay.
Tính đến thời điểm ngày 30/09/2025:
- + Tổng dư nợ vay của bà K tại V là: 10.802.218.276 đồng (trong đó dư nợ vay gốc: 9.286.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn 1.380.503.603 đồng, nợ lãi quá hạn: 135.714.673 đồng;
- + Tổng dư nợ thẻ tín dụng: 397.391.726 đồng. (Nợ gốc: 292.901.082 đồng, nợ lãi: 104.490.644 đồng)
Tổng cộng nợ tại V là: 11.199.610.002 đồng.
Về tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 207/TC/BSG22-BL được lập ngày 07/07/2022):
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 179, tờ bản đồ số 46, địa chỉ: Khu phố N, Phường E, thành phố T, tỉnh Long An; với giá trị tài sản thế chấp được thỏa thuận định giá là: 14.438.952.000 VND (bằng chữ: Mười bốn tỷ bốn trăm ba mươi tám triệu chín trăm năm mươi hai ngàn đồng). Giao dịch thế chấp tài sản đã được Văn Phòng C, TP Tỉnh Long An chứng nhận ngày 07/07/2022 (Số công chứng 7.209 quyển số 08/2022TP/CC-SCC/HĐGD) và được đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đăng ký Đất đai Tỉnh L, Chi nhánh T1 theo Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất xác nhận ngày 07/07/2022.
Khoản vay của bà K phát sinh nợ quá hạn từ tháng 03/2024 và đến nay đã là nợ xấu. Từ ngày quá hạn đến nay, V đã nhiều lần liên lạc, tiếp xúc làm việc với bà K để giải quyết nợ vay quá hạn nhưng vẫn không có kết quả.
Tất cả các cam kết của bà K từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn cho đến nay đều chưa được thực hiện đúng theo thỏa thuận giữa V và bà K.
V đã đôn đốc, nhắc nhở bà K nhiều lần nhưng vẫn không có kết quả. Bà K vẫn chây ỳ, không thu xếp nguồn tiền để trả nợ, không có sự hợp tác với VCB Bắc Sài Gòn trong việc xử lý nợ quá hạn.
Nay nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bà Trần Thị Thanh K phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N Chi nhánh B: Toàn bộ nợ gốc và nợ lãi phát sinh đến ngày trả tất nợ gốc, trong đó tạm tính đến hết ngày 30/09/2025 (do tiền lãi vẫn tiếp tục phát sinh) là:
- + Tổng dư nợ vay của bà K tại V là: 10.802.218.276 đồng (trong đó dư nợ vay gốc: 9.286.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn 1.380.503.603 đồng, nợ lãi quá hạn: 135.714.673 đồng;
- + Tổng dư nợ thẻ tín dụng: 397.391.726 đồng. (Nợ gốc: 292.901.082 đồng, nợ lãi: 104.490.644 đồng)
Tổng cộng nợ tại V là: 11.199.610.002 đồng.
- Trường hợp không thực hiện trả nợ đúng thời hạn quy định, đề nghị cho phép phát mãi các tài sản thế chấp bảo đảm nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 207/TC/BSG22-BL được lập ngày 07/07/2022 nêu trên để xử lý thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP N Chi nhánh B.
- Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh B thì bà K phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N Chi nhánh B cho đến khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ vay.
Tình trạng tố tụng:
Bị đơn bà Trần Thị Thanh K vắng mặt tại phiên tòa ngày 15/09/2025 dù đã được triệu tập hợp lệ, dẫn đến quyết định hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa ngày 30/09/2025, đại diện nguyên đơn xin vắng mặt và cũng không bổ sung gì thêm nên Tòa án căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt nguyên đơn. Bị đơn tiếp tục vắng mặt không rõ lý do, dù đã được triệu tập hợp lệ. Tòa án căn cứ điểm b, khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt bị đơn.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Hội đồng xét xử tuân thủ đúng trình tự, thủ tục luật định, tuy có vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử. Có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn theo quy định tại Khoản 2 Điều 100 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, và căn cứ vào kết quả thảo luận của Hội đồng xét xử cùng ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Vụ án là tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP N và bị đơn, thuộc phạm vi tranh chấp hợp đồng dân sự theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ngân hàng TMCP N chi nhánh B có trụ sở tại Quận A cũ (nay là phường Đ), tại hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi chi nhánh của nguyên đơn giải ngân nên theo điểm a, khoản 1 Điều 35 và điểm b, khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa XV về việc thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; khoản 2 Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội khóa XV về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp Người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7-Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về yêu cầu của các đương sự: Căn cứ vào hợp đồng tín dụng, đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng, hợp đồng thế chấp, và các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, Hội đồng xét xử xác định các hợp đồng tín dụng, hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng nêu trên có giá trị pháp lý, mục đích vay hợp pháp, không trái đạo đức xã hội. Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Tổng dư nợ tính đến ngày 30/09/2025 là 11.199.610.002 đồng (theo bản tự khai ngày 30/9/2025 và bảng sao kê tính đến ngày 30/9/2025), trong đó:
- + Tổng dư nợ vay của bà K tại V là: 10.802.218.276 đồng (trong đó dư nợ vay gốc: 9.286.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn 1.380.503.603 đồng, nợ lãi quá hạn: 135.714.673 đồng;
- + Tổng dư nợ thẻ tín dụng: 397.391.726 đồng. (Nợ gốc: 292.901.082 đồng, nợ lãi: 104.490.644 đồng.
Tài sản thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm hợp lệ, đảm bảo quyền lợi của nguyên đơn trong việc xử lý tài sản để thu hồi nợ.
Yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn thanh toán số tiền nợ trên và cho phép kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là có căn cứ, phù hợp với các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự 2015 và Khoản 2 Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nghĩ nên chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng: Bị đơn phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 147, 238, 273, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Khoản 2 Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N.
1. Buộc bị đơn bà Trần Thị Thanh Kim thanh T cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP N tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 30/09/2025 là 11.199.610.002₫ (Mười một tỷ một trăm chín mươi chín triệu sáu trăm mười ngàn không trăm lẻ hai đồng), trong đó:
- + Tổng dư nợ vay của bà K tại V là: 10.802.218.276 đồng (trong đó dư nợ vay gốc: 9.286.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn 1.380.503.603 đồng, nợ lãi quá hạn: 135.714.673 đồng);
- + Tổng dư nợ thẻ tín dụng: 397.391.726 đồng. (Nợ gốc: 292.901.082 đồng, nợ lãi: 104.490.644 đồng).
Bà Trần Thị Thanh K có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 01/10/2025 cho đến khi trả dứt nợ.
Trường hợp chưa trả dứt thì Ngân hàng TMCP N được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ như sau:
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 179, tờ bản đồ số 46, diện tích đất 1699,5 m², có Giấy chứng nhận QSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ số BU342189, số vào sổ CH02438 do Ủy ban nhân dân thành phố T cấp ngày 13/10/2014 cập nhật thế chấp bằng quyền sử dụng đất tại Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh B ngày 07/7/2022.
Trường hợp phát mãi tài sản không đủ thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi, bà Trần Thị Thanh K có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán nợ còn lại theo lãi suất thỏa thuận của hợp đồng tín dụng.
Bị đơn phải hoàn trả cho nguyên đơn số tiền chi phí tố tụng là: 5.000.000đ (năm triệu đồng).
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: 119.199.610đ
(một trăm mười chín triệu một trăm chín mươi chín ngàn sáu trăm mười đồng) bị đơn bà Trần Thị Thanh K phải nộp. Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP N số tiền 58.957.854₫ (năm mươi tám triệu chín trăm năm mươi bảy ngàn tám trăm năm mươi bốn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0040957 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12.
3. Quyền kháng cáo:
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Hữu Hạnh |
Bản án số 1472/2025/DS-ST ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 1472/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng tín dụng
