|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 147/2024/HNGĐ-ST Ngày: 23-8-2024 V/v “Tranh chấp về ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hằng.
- - Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Ông Lê Thanh Nghị;
- 2. Ông Phan Văn Hùng;
- - Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 23 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 79/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 153/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 177/2024/QĐST- HNGĐ ngày 05/8/2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Lê Thị Cẩm T, sinh ngày 10/4/2003; Xin vắng mặt.
- Địa chỉ: Khu phố H, phường L, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
- - Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng P, sinh ngày 20/11/2002; Vắng mặt.
- Địa chỉ: Ấp S, xã T, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình tố tụng nguyên đơn chị Lê Thị Cẩm T trình bày:
Chị T và anh P qua tìm hiểu, tự nguyện tiến đến hôn nhân, chung sống với nhau từ năm 2023, có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, thị xã G (N là phường L, thành phố G) theo giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 08/02/2023. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Nay tình cảm không còn nên chị T yêu cầu ly hôn.
- - Về con chung: Không có.
- - Về tài sản chung: Không có.
- - Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh P mặc dù được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ nhưng không nộp cho Tòa án Bản tự khai cũng như văn bản ghi ý kiến của mình. Đồng thời, Tòa án đã tiến hành thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh P nhưng do anh P vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt anh P và không hòa giải vụ án được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công.
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét yêu cầu của nguyên đơn thuộc quan hệ “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Chị Lê Thị Cẩm T có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn anh Nguyễn Trọng P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T, anh P.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về hôn nhân: Chị T và anh P qua tìm hiểu, tự nguyện tiến đến hôn nhân, chung sống với nhau từ năm 2023, có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, thị xã G (N là phường L, thành phố G) theo giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 08/02/2023. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn không thể hàn gắn được.
Phía anh P đã được triệu tập hợp lệ để tiến hành hòa giải nhằm hàn gắn mâu thuẫn nhưng anh P vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy anh P không có thiện chí hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng. Mâu thuẫn giữa chị T và anh P đã trầm trọng, đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh P theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Không có. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Cẩm T được ly hôn với anh Nguyễn Trọng P.
- Về án phí : Chị Lê Thị Cẩm T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000825 ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa LÊ THỊ HẰNG |
Bản án số 147/2024/HNGĐ-ST ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp về ly hôn
- Số bản án: 147/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
