Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU PHÚ

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Bản án số: 147/2025/HNGĐ-ST

Ngày : 03-3-2025

Về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Yến Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • - Ông Nguyễn Hoàng Tuấn;
  • - Bà Trương Thị Thu Thủy.

- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Bích Hợp – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Huỳnh Hoàng Vũ – Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú.

Ngày 03 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 634/2024/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung". theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 94/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng T, sinh năm 1987. Địa chỉ thường trú: Tổ G, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang. Địa chỉ liên hệ: Số A, tổ D, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang. (có mặt).
  2. Bị đơn: Ông Trần Hữu K, sinh năm 1986. Địa chỉ thường trú: Tổ G, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng quá trình tố tụng nguyên đơn bà Trần Thị Hồng T trình bày như sau:

Bà Trần Thị Hồng T và ông Trần Hữu K chung sống với nhau vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc được một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn do ông K thường xuyên bạo hành, đánh đập bà T, tính tình không hợp nhau có nhiều quan điểm bất đồng. Nay bà T yêu cầu ly hôn với ông Trần Hữu K. Thời gian chung sống có 05 (Năm) con chung tên Trần Thị Ngọc Đ, sinh ngày 07/6/2021, Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 18/12/2016, Trần Hữu T1, sinh ngày 20/02/2013, Trần Thị Hồng T2, sinh ngày 16/11/2007, Trần Hữu Q, sinh ngày 08/8/2005. Khi ly hôn bà T yêu cầu nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Ngọc Đ, sinh ngày 07/6/2021, Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 18/12/2016, Trần Hữu T1, sinh ngày 20/02/2013, Trần Thị Hồng T2, sinh ngày 16/11/2007, không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con chung tên Trần Hữu Q đã thành niên và có khả năng tự lao động được nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung, tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án: Bị đơn ông Trần Hữu K được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án để tham gia các quá trình tố tụng của Tòa án theo quy định pháp luật, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Hồng T.

Tại phiên tòa:

  • - Nguyên đơn bà Trần Thị Hồng T: Giữ yêu cầu khởi kiện ly hôn với ông K. Khi ly hôn, bà T yêu cầu nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Ngọc Đ, sinh ngày 07/6/2021, Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 18/12/2016, Trần Hữu T1, sinh ngày 20/02/2013, Trần Thị Hồng T2, sinh ngày 16/11/2007, không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con chung tên Trần Hữu Q đã thành niên và có khả năng tự lao động được nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

  • - Bị đơn ông Trần Hữu K: Vắng mặt tại phiên tòa.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

  • - Thẩm phán được được công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

  • - Đối với người tham gia tố tụng: Các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

  • - Về việc giải quyết vụ án:

  • Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông K chung sống có đăng ký kết hôn là tuân theo quy định pháp luật. Quá trình Tòa án giải quyết, ông K không tham gia phiên hòa giải, phiên tòa, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà T. Điều này cho thấy cuộc sống vợ chồng giữa bà T và ông K có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà T là có cơ sở chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, cho bà T được ly hôn với ông K.

  • Về con chung: Thời gian chung sống, bà T và ông K có 05 (Năm) con chung tên Trần Thị Ngọc Đ, sinh ngày 07/6/2021, Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 18/12/2016, Trần Hữu T1, sinh ngày 20/02/2013, Trần Thị Hồng T2, sinh ngày 16/11/2007, Trần Hữu Q, sinh ngày 08/8/2005. Sau khi ly hôn, Trần Thị Ngọc Đ, sinh ngày 07/6/2021, Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 18/12/2016, Trần Hữu T1, sinh ngày 20/02/2013, Trần Thị Hồng T2, sinh ngày 16/11/2007, không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con chung. Các cháu T2, H, T1 có văn bản trình bày ý kiến là có nguyện vọng sống với mẹ, và hiện các cháu T2, H, T1, Đ đang sống chung với bà T. Nhằm ổn định đời sống, đảm bảo chăm sóc, học tập của các con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung Trần Thị Ngọc Đ, sinh ngày 07/6/2021, Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 18/12/2016, Trần Hữu T1, sinh ngày 20/02/2013, Trần Thị Hồng T2, sinh ngày 16/11/2007 cho bà T trực tiếp nuôi, do bà T không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị không xem xét. Đối với con chung tên Trần Hữu Q đã thành niên và có khả năng tự lao động được nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

  • + Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

  • + Về án phí: Đề nghị xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

- Về sự vắng mặt, có mặt của đương sự: Bị đơn ông Trần Hữu K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan và không có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định pháp luật tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn bà Trần Thị Hồng T

Theo lời trình bày của bà T: Giữa nguyên đơn và bị đơn chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn là phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, tuy nhiên sau đó phát sinh mâu thuẫn vì giữa bà và ông K luôn bất đồng quan điểm sống, do ông K nghiện ma tuý đá nên thường xuyên bạo hành, đánh bà bà T nhiều lần, không chăm lo đời sống nên bà T không thể tiếp tục chung sống.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành xác minh nguyên nhân mâu thuẫn, Ban ấp B cung cấp thông tin về nguyên nhân mâu thuẫn cụ thể thì không biết do các bên không có trình báo. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, ông Trần Hữu K biết được việc bà T yêu cầu ly hôn, nhưng không đến Tòa án tham gia hòa giải để vợ chồng có cơ hội đoàn tụ, không quan tâm nhau, điều này chứng tỏ vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 9, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đinh năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Hồng T là có căn cứ và cơ sở chấp nhận.

[2.2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Trong thời kỳ hôn nhân giữa bà T và ông K có 05 (Năm) con chung tên Trần Thị Ngọc Đ, sinh ngày 07/6/2021, Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 18/12/2016, Trần Hữu T1, sinh ngày 20/02/2013, Trần Thị Hồng T2, sinh ngày 16/11/2007, Trần Hữu Q, sinh ngày 08/8/2005.

Bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung tên Trần Thị Ngọc Đ, sinh ngày 07/6/2021, Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 18/12/2016, Trần Hữu T1, sinh ngày 20/02/2013, Trần Thị Hồng T2, sinh ngày 16/11/2007, không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con chung tên Trần Hữu Q đã thành niên và có khả năng tự lao động được nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Xét thấy, Trần Thị Ngọc H, Trần Hữu T1, Trần Thị Hồng T2, đã đủ 07 tuổi và có văn bản trình bày có nguyện vọng sống chung với mẹ và hiện tại Trần Thị Ngọc Đ, sinh ngày 07/6/2021, Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 18/12/2016, Trần Hữu T1, sinh ngày 20/02/2013, Trần Thị Hồng T2, sinh ngày 16/11/2007 đang do bà T trực tiếp nuôi, chăm sóc tốt, đảm bảo ổn định cuộc sống, ông K không có ý kiến gì về việc nuôi con nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao Trần Thị Ngọc Đ, sinh ngày 07/6/2021, Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 18/12/2016, Trần Hữu T1, sinh ngày 20/02/2013, Trần Thị Hồng T2, sinh ngày 16/11/2007 cho bà T trực tiếp nuôi, do bà T không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.

[3] Về án phí: Tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Do đó, bà T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 56, khoản 1, khoản 2 Điều 81, khoản 1, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Hồng T. Bà Trần Thị Hồng T được ly hôn với ông Trần Hữu K.

  2. Về con chung: Bà Trần Thị Hồng T và ông Trần Hữu K có 05 (Năm) con chung tên Trần Thị Ngọc Đ, sinh ngày 07/6/2021, Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 18/12/2016, Trần Hữu T1, sinh ngày 20/02/2013, Trần Thị Hồng T2, sinh ngày 16/11/2007, Trần Hữu Q, sinh ngày 08/8/2005.

  3. Giao con chung tên Trần Thị Ngọc Đ, sinh ngày 07/6/2021, Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 18/12/2016, Trần Hữu T1, sinh ngày 20/02/2013, Trần Thị Hồng T2, sinh ngày 16/11/2007 cho bà Trần Thị Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng.

    Đối với con chung tên Trần Hữu Q, sinh ngày 08/8/2005 hiện đã trưởng thành và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét.

    Bà Trần Thị Hồng T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Trần Hữu K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

  4. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

  5. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

  6. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

  7. Bà Trần Thị Hồng T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0006153 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

6. Về quyền kháng cáo: Bà Trần Thị Hồng T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông Trần Hữu K vắng mặt tại phiên toà, có quyền kháng cáo trong thời hạn kháng cáo 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND huyện Châu Phú;
  • - Chi Cục THA DS Châu Phú;
  • - UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Yến Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 147/2025/HNGĐ-ST ngày 03/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 147/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger