Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 147/2024/DS-ST

Ngày: 08-7-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt
  2. Bà Đinh Kim Hoàng

- Thư ký phiên tòa: Ông Tạ Mạnh Hùng – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 09/2024/TLDS-DS ngày 11 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 470/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa 573/2024/QĐST-DS ngày 18/6/2024, giữa:

Nguyên đơn: Công ty TNHH M;

Trụ sở: D Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Văn T; ông Ngô Vĩnh N; ông Nguyễn Ý Q; Địa chỉ: D Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 22/11/2023) “Vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt"

Bị đơn: Ông Đặng Đình H, sinh năm 1971; “Vắng mặt”

Địa chỉ: 1 L, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn – ông Nguyễn Ý Q đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 20 tháng 06 năm 2022, Công ty TNHH M (viết tắt là Công ty M) đã ký hợp đồng mua bán nợ số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME với Công ty T2 (Việt Nam) về khoản nợ của ông Đặng Đình H.

Theo đó, vào ngày 05/03/2021, ông Đặng Đình HCông ty T2 (Việt Nam) đã ký Hợp đồng tín dụng số 2077919 để vay tiền với các nội dung sau:

  • - Số tiền vay: 31.650.000 đồng;
  • - Thời hạn: 24 tháng;
  • - Lãi suất: 50%/năm;
  • - Mục đích vay: Tiêu dùng sinh hoạt phục vụ đời sống

Kể từ ngày 17/09/2021, ông Đặng Đình H đã không thanh toán mặc dù Công ty M đã thực hiện nhắc nhở bằng nhiều biện pháp. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 08/7/2024, ông Đặng Đình H cần phải thanh toán là: 66.276.269 đồng (Sáu mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng), trong đó gồm:

  • - Nợ gốc: 24.430.092 đồng;
  • - Nợ lãi : 41.846.177 đồng.

Việc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng cam kết, kế hoạch trả nợ của ông Đặng Đình H đã vi phạm các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đã ký. Vì vậy Công ty M kính đề nghị Quý Tòa xem xét giải quyết các yêu cầu đối với bị đơn như sau:

1. T1 buộc ông Đặng Đình H có nghĩa vụ thanh toán một lần cho Công ty M toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký sau khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 08/7/2024 là: 66.276.269 đồng (Sáu mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng), trong đó gồm:

  • - Nợ gốc: 24.430.092 đồng;
  • - Nợ lãi : 41.846.177 đồng.

2. Ngoài ra, kể từ ngày 09/7/2024, nếu ông Đặng Đình H vẫn chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ, ông Đặng Đình H vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.

Bị đơn là ông Đặng Đình H không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các thông báo phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải cho ông H, nhưng ông H vẫn không có mặt do đó vụ án không tiến hành hòa giải được.

Tại các phiên tòa sơ thẩm, bị đơn ông H được Tòa án tống đạt hợp lệ các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn không có mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 phát biểu quan điểm: Tòa án đã xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp và thụ lý đúng thẩm quyền. Quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm và tại phiên tòa hôm nay thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng các quy định pháp luật tố tụng, các đương sự đã chấp hành đúng theo qui định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung, căn cứ thỏa thuận của hợp đồng tín dụng hai bên ký kết phù hợp quy định pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty TNHH M khởi kiện ông Đặng Đình H yêu cầu thanh toán nợ từ hợp đồng tín dụng nên đây là tranh chấp theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông H có nơi cư trú cuối cùng tại Quận D, nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc. Bị đơn đã tự từ bỏ quyền được chứng minh của mình qua việc không đến Tòa án tham gia tố tụng nên bị đơn phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung yêu cầu khởi kiện: Căn cứ vào lời trình bày của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn xuất trình có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở để xác định:

Ngày 20 tháng 06 năm 2022, Công ty M đã ký hợp đồng mua bán nợ số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME với Công ty T2 (Việt Nam) về khoản nợ của ông Đặng Đình H.

Theo đó, vào ngày 05/03/2021, ông Đặng Đình HCông ty T2 (Việt Nam) đã ký Hợp đồng tín dụng số 2077919 để vay tiền với các nội dung sau:

  • - Số tiền vay: 31.650.000 đồng;
  • - Thời hạn: 24 tháng;
  • - Lãi suất: 50%/năm;
  • - Mục đích vay: Tiêu dùng sinh hoạt phục vụ đời sống

Kể từ ngày 17/09/2021, ông Đặng Đình H đã không thanh toán mặc dù Công ty M đã thực hiện nhắc nhở bằng nhiều biện pháp. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 08/7/2024, ông Đặng Đình H cần phải thanh toán là: 66.276.269 đồng (Sáu mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng), trong đó gồm:

  • - Nợ gốc: 24.430.092 đồng;
  • - Nợ lãi : 41.846.177 đồng.

Căn cứ hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên cũng như quy định tại Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; các khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm và khoản 2 Điều 24, khoản 1 Điều 25 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng N1 (có hiệu lực thi hành tại thời điểm các bên giao kết hợp đồng tín dụng), yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ gốc và nợ lãi của hợp đồng tín dụng, tổng cộng số tiền tạm tính đến ngày 08/7/2024 là: 66.276.269 đồng (Sáu mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng), trong đó dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán là 24.430.092 đồng; tiền nợ lãi 41.846.177 đồng là có căn cứ để chấp nhận.

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc tính từ thời điểm xét xử sơ thẩm cho đến ngày trả hết nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

[3] Về án phí: Bị đơn phải chịu 3.313.813 (ba triệu ba trăm mười ba nghìn tám trăm mười ba) đồng án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.497.000 (một triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0042808 ngày 20/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.

[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 91; Điều 95 và Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng; Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Ngân hàng N1 về hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M: Buộc ông Đặng Đình H thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi của hợp đồng tín dụng đã ký kết với số tiền là 66.276.269 đồng (Sáu mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng) một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 2077919, ký kết ngày 05/3/2021; trong đó dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán là 24.430.092 đồng; tiền nợ lãi 41.846.177 đồng.

Ông H còn phải tiếp tục phải thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc tính từ thời điểm xét xử sơ thẩm cho đến ngày trả hết nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết trên.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Về án phí: Ông Đặng Đình H phải chịu 3.313.813 (ba triệu ba trăm mười ba nghìn tám trăm mười ba) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

H1 lại số tiền tạm ứng án phí là 1.497.000 (một triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn) đồng cho Công ty TNHH M theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0042808 ngày 20/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Q.4;
  • - Chi cục THADS Q.4;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ,

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 147/2024/DS-ST ngày 08/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 147/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chap nhan yeu cau cua nguyen don
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger