Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Bản án số: 147/2024/DS-ST

Ngày 07-6-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Len

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trường Hận

Ông Duyên Văn Hiền

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Văn Thời: Bà Phạm Huỳnh Trang – Kiểm sát viên

Ngày 07 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 945/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 129/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T1.

Địa chỉ: Số D P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh V – sinh năm 1987; Địa chỉ: Số B, Phan Ngọc H, phường D, thành phố C, tỉnh Cà Mau (có mặt)

- Bị đơn: 1. Bà Trần Cẩm L, Sinh năm 1990 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp N, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

2. Ông Nguyễn Trung T, Sinh năm 1987 (vắng mặt)

Địa chỉ: Số D N, khóm G, phường H, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Bà Trần Cẩm L và ông Nguyễn Trung T đến Ngân hàng TMCP T1 (Phòng G) (Ngân hàng) vay số tiền 1.000.000.000 đồng, Theo hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 294/22/HĐHM/2003-5960 ngày 28/6/2022 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 294/22/HĐTD/2003-5960 ngày 28/6/2022. Mục đích vay là bổ sung vốn nuôi trồng thủy sản, thời hạn vay 12 tháng, ngày giải Ngân ngày 28/6/2022 và thời hạn đến hạn 28/6/2023, lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký.

Để đảm bảo cho khoản vay, tất cả các cam kết tín dụng khác và mọi nghĩa vụ tài chính của bà L, ông T đối với Ngân hàng thì bà L, ông T có thỏa thuận ký hợp đồng thế chấp số 294/22/HĐTC-BĐS/2003-5960 ngày 28/6/2022 để thế chấp tài sản bảo bảo các khoản vay của bà L, ông T cụ thể:

Tài sản 1: Bất động sản thửa số 1065, tờ bản đồ số 01, diện tích 858,8m² tọa lạc tại ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN920339, số vào số GCN: CS09381 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh C cấp ngày 24/10/2018 cho Nguyễn Thanh H1 và bà Phan Thị H2 cập nhật ngày 17/6/2022 đứng tên Nguyễn Trung T và bà Trần Cẩm L.

Tài sản 2: Bất động sản thửa số 1066, tờ bản đồ số 01, diện tích 98,2m² tọa lạc tại ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK236374, số vào số GCN: CS09286 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh C cấp ngày 24/10/2018 cho Nguyễn Thanh H1 và bà Phan Thị H2 cập nhật ngày 17/6/2022 đứng tên Nguyễn Trung T và bà Trần Cẩm L.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng bà L, ông T vi phạm hợp đồng tín dụng không đóng lãi đúng hạn. Ngân hàng yêu cầu ông T, bà L thanh toán tiền vay tạm tính đến ngày 07/6/2024 là 1.317.802.096 đồng (Trong đó nợ gốc 1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 80.279.452 đồng, tiền phạt chậm trả lãi 9.255.521 đồng, lãi quá hạn 228.267.123 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 08/6/2024 đến khi tất toán hết khoảng nợ vay theo hợp đồng tín dụng. Trường hợp ông T, bà L không thanh toán đầy đủ các khoảng nợ yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để Ngân hàng thu hồi nợ.

Ông Nguyễn Trung T trình bày: Ông xác định vợ chồng ông (vợ bà Trần Cẩm L) có vay tiền Ngân hàng và thế chấp tài sản như đại diện Ngân hàng trình bày là đúng. Ngân hàng yêu cầu vợ chồng ông trả số tiền vay ông đồng ý theo đơn khởi kiện của Ngân hàng.

Phần tranh luận:

Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng trình bày: Yêu cầu bà L, ông T phải trả cho Ngân hàng tạm tính đến ngày 07/6/2024 tổng số tiền 1.317.802.096 đồng (Trong đó nợ gốc 1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 80.279.452 đồng, lãi quá hạn 228.267.123 đồng, lãi phạt chậm trả 9.255.521 đồng) và bà L, ông T còn phải tiếp tục chịu lãi đối với khoảng nợ gốc từ ngày 08/6/2024 đến khi tất toán hết khoảng nợ vay theo hợp đồng tín dụng. Trường hợp ông T, bà L không thanh toán đầy đủ các khoảng nợ yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để Ngân hàng thu hồi nợ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn đối bị đơn. Buộc bà L, ông T phải trả cho Ngân hàng tạm tính đến ngày 07/6/2024 tổng số tiền 1.317.802.096 đồng (Trong đó nợ gốc 1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 80.279.452 đồng, lãi quá hạn 228.267.123 đồng, lãi phạt chậm trả 9.255.521 đồng) và bà L, ông T còn phải tiếp tục chịu lãi đối với khoảng nợ gốc từ ngày 08/6/2024 cho đến khi thanh toán xong theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết.

Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp giữa bà L, ông T đã ký thế chấp với Ngân hàng.

Án phí, chi phí tố tụng đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, qua kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét toàn diện tài liệu, chứng cứ, phần tranh luận, Hội đồng xét xử thấy rằng:

[1] Về tố tụng: Xét về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng TMCP T1 khởi kiện bà Trần Cẩm L, ông Nguyễn Trung T, bị đơn bà Trần Cẩm L có nơi cư trú tại huyện T, do đó xác định mối quan hệ pháp luật giữa các đương sự là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Điều 12 luật Ngân hàng, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vắng mặt đương sự: Các đương sự bà Trần Cẩm L, ông Nguyễn Trung T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự trên là đúng theo quy định.

[2] Nội dung: Theo đại diện ủy quyền nguyên đơn trình bày bà Trần Cẩm L và ông Nguyễn Trung T vay Ngân hàng TMCP T1 (Phòng G) (Ngân hàng) số tiền 1.000.000.000 đồng theo hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 294/22/HĐHM/2003-5960 ngày 28/6/2022 và Hợp đồng tín dụng từng lần số 294/22/HĐTD/2003-5960 ngày 28/6/2022. Mục đích vay là bố sung vốn nuôi trồng thủy sản, thời hạn vay 12 tháng, ngày giải Ngân ngày 28/6/2022 và thời hạn đến hạn 28/6/2023, lãi suất theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết.

Để đảm bảo cho khoản vay và mọi nghĩa vụ tài chính của bà L, ông T đối với Ngân hàng thì bà L, ông T có thỏa thuận ký hợp đồng thế chấp số 294/22/HĐTC-BĐS/2003-5960 ngày 28/6/2022 để thế chấp tài sản bảo bảo các khoản vay của bà L, ông T cụ thể:

Tài sản 1: Bất động sản thửa số 1065, tờ bản đồ số 01, diện tích 858,8m² tọa lạc tại ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN920339, số vào số GCN: CS09381 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh C cấp ngày 24/10/2018 cho Nguyễn Thanh H1 và bà Phan Thị H2 cập nhật ngày 17/6/2022 đứng tên Nguyễn Trung T và bà Trần Cẩm L.

Tài sản 2: Bất động sản thửa số 1066, tờ bản đồ số 01, diện tích 98,2m² tọa lạc tại ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK236374, số vào số GCN: CS09286 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh C cấp ngày 24/10/2018 cho Nguyễn Thanh H1 và bà Phan Thị H2 cập nhật ngày 17/6/2022 đứng tên Nguyễn Trung T và bà Trần Cẩm L.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng bà L, ông T vi phạm hợp đồng tín dụng không đóng lãi đúng hạn. Ngân hàng yêu cầu ông T, bà L thanh toán tiền vay tạm tính đến ngày 07/6/2024 tổng số tiền 1.317.802.096 đồng (Trong đó nợ gốc 1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 80.279.452 đồng, lãi quá hạn 228.267.123 đồng, lãi phạt chậm trả 9.255.521 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 08/6/2024 đến khi tất toán hết khoảng nợ vay theo hợp đồng tín dụng. Trường hợp ông T, bà L không thanh toán đầy đủ các khoảng nợ yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để Ngân hàng thu hồi nợ.

[3]. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, Hội đồng xét xử nhận định: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ xác định bà L, ông T có vay vốn tín dụng của Ngân hàng tổng số tiền vay 1.000.000.000 đồng là thực tế có xãy ra. Do bà L, ông T vi phạm hợp đồng tín dụng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà L, ông T trả khoảng vay trên là có căn cứ.

Xét hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 294/22/HĐTC-BĐS/2003-5960 ngày 28/6/2022 để thế chấp tài sản bảo đảm các khoản vay của bà L, ông T cụ thể: Thửa đất số 1065, tờ bản đồ số 01, diện tích 858,8m² tọa lạc tại ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN920339, số vào số GCN: CS09381 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh C cấp ngày 24/10/2018 cho Nguyễn Thanh H1 và bà Phan Thị H2 cập nhật ngày 17/6/2022 đứng tên Nguyễn Trung T và bà Trần Cẩm L và thửa đất số 1066, tờ bản đồ số 01, diện tích 98,2m² tọa lạc tại ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK236374, số vào số GCN: CS09286 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh C cấp ngày 24/10/2018 cho Nguyễn Thanh H1 và bà Phan Thị H2 cập nhật ngày 17/6/2022 đứng tên Nguyễn Trung T và bà Trần Cẩm L. Hội đồng xét xử thấy rằng việc thế chấp có đăng ký thế chấp đúng theo quy định của pháp luật nên hợp đồng thế chấp có hiệu lực, tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp.

[4] Về án phí có giá ngạch, chi phí tố tụng:

Chi phí tố tụng buộc bà Trần Cầm L1, ông Nguyễn Trung T phải chịu 400.000 đồng, Ngân hàng đã tạm ứng trước, buộc bà L1, ông T phải trả lại cho Ngân hàng 400.000 đồng.

Án phí có giá ngạch: Ngân hàng không phải chịu án phí sơ thẩm, Ngân hàng được nhận lại tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số tiền 23.193.000 đồng. Bà L1, ông T phải chịu theo quy định 51.534.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 317, 318, 319, 323 và 325 Bộ luật dân sự; Điều 12 Luật Ngân hàng, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T1 đối với bà Trần Cẩm L, ông Nguyễn Trung T. Buộc bà Trần Cẩm L, ông Nguyễn Trung T phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T1 số tiền tạm tính đến ngày 07/6/2024 là 1.317.802.096 đồng (Trong đó nợ gốc 1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 80.279.452 đồng, lãi quá hạn 228.267.123 đồng, lãi phạt chậm trả 9.255.521 đồng) và bà Trần Cẩm L, ông Nguyễn Trung T phải tiếp tục chịu khoảng tiền lãi kể từ ngày 08/6/2024 đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán xong theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết.

Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp số 294/22/HĐTC-BĐS/2003-5960 ngày 28/6/2022 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần T1 và bà Trần Cẩm L, ông Nguyễn Trung T đối với tài sản thế chấp là phần đất thuộc thửa số 1065, tờ bản đồ số 01, diện tích 858,8m² tọa lạc tại ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN920339, số vào số GCN: CS09381 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh C cấp ngày 24/10/2018 cho Nguyễn Thanh H1 và bà Phan Thị H2 cập nhật ngày 17/6/2022 đứng tên Nguyễn Trung T và bà Trần Cẩm L và phần đất thuộc thửa số 1066, tờ bản đồ số 01, diện tích 98,2m² tọa lạc tại ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK236374, số vào số GCN: CS09286 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh C cấp ngày 24/10/2018 cho Nguyễn Thanh H1 và bà Phan Thị H2 cập nhật ngày 17/6/2022 đứng tên Nguyễn Trung T và bà Trần Cẩm L

2. Chi phí tố tụng: Buộc bà Trần Cẩm L, ông Nguyễn Trung T phải chịu 400.000 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần T1 đã tạm ứng trước, bà L, ông T phải trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T1 số tiền 400.000 đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người bị thi hành án không thi hành xong khoản tiền phải thi hành án (chi phí tố tụng) thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

Án phí sơ thẩm có giá ngạch: Ngày 16/11/2023 Ngân hàng TMCP T1 tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số tiền 23.193.000 đồng biên lai thu số 0004085 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được nhận lại.

Bà Trần Cẩm L, ông Nguyễn Trung T phải chịu án phí sơ thẩm là 51.534.000 đồng (chưa nộp).

3. Án xử sơ thẩm, đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND H. Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Văn Len

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 147/2024/DS-ST ngày 07/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 147/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP T khởi kiện bà Trần Cẩm L trả tiền vay
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger