Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 1469/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 09/6/2025

V/v tranh chấp ly hôn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Xuân Dũng

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Chi
  2. Ông Võ Văn Lợi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Hằng Nga là Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Vũ Lê Quang Đ – Kiểm sát viên

Ngày 09 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 2777/2024/HNST ngày 28 tháng 11 năm 2024; Về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 4715/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn B, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Số nhà A đường T, Khu phố D (cũ), phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn xin vắng mặt)

- Bị đơn: Bà Nguyễn Kim Hồng M, sinh năm: 1971.

Địa chỉ: Số nhà A đường T, Khu phố D (cũ), phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 14/11/2024, đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 29/5/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Phạm Văn B trình bày:

Ông Phạm Văn B và bà Nguyễn Kim Hồng M sống chung từ năm 1989 nhưng đến năm 1998 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 43 TH, quyển số 01/98 ngày 29/4/1998. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi nhau nên bà M đã bỏ nhà đi từ năm 2019 cho đến năm 2023 thì trở về nhà ở cho đến nay. Hiện nay ông bà không thể chung sống với nhau, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông Phạm Văn B yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Kim Hồng M.

- Về vấn đề con chung: Ông B và bà M có 03 con chung tên Phạm Thị Bạch T, sinh ngày 02/8/1993 (đã trưởng thành); Phạm Thị Tuyết T1, sinh ngày 22/6/1995 (đã trưởng thành) và Phạm Văn T2, sinh ngày 19/5/2008.

Nay, ông Phạm Văn B yêu cầu Tòa giải quyết:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông B yêu cầu được ly hôn với bà M.
  2. Về con chung: Ông Phạm Văn B yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung Phạm Văn T2, sinh ngày 19/5/2008 và không yêu cầu bà Nguyễn Kim Hồng M cấp dưỡng nuôi con chung.
  3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về nợ chung: Không có.

Theo bản tự khai ngày 26/5/2025, đơn xin xét xử vắng mặt ngày 26/5/2025 thì bị đơn bà Nguyễn Kim Hồng M có ý kiến như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà thừa nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có mâu thuẫn và nay hai vợ chồng không còn sống chung, tình cảm vợ chồng không còn nên bà đồng ý ly hôn với ông Phạm Văn B.

Về con chung: Bà xác nhận giữa bà và ông B có 03 con chung tên Phạm Thị Bạch T, sinh ngày 02/8/1993 (đã trưởng thành); Phạm Thị Tuyết T1, sinh ngày 22/6/1995 (đã trưởng thành) và Phạm Văn T2, sinh ngày 19/5/2008.

Bà đồng ý giao Phạm Văn T2, sinh ngày 19/5/2008 cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng còn việc cấp dưỡng nuôi con bà sẽ thực hiện trong khả năng của mình.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn ông Phạm Văn B và bị đơn bà Nguyễn Kim Hồng M có đơn xin xét xử vắng mặt.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn, đúng quy định của pháp luật. Việc cấp tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Xác định đúng người tham gia tố tụng. Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định của pháp luật. Vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử. Hội đồng xét xử thực hiện đúng quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Về chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định pháp luật. Đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Văn B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông B yêu cầu ly hôn với bà M, nên đây là vụ án ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và bị đơn bà Nguyễn Kim Hồng M cư trú tại thành phố T, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  2. [2] Nguyên đơn ông Phạm Văn B và bị đơn bà Nguyễn Kim Hồng M có đơn đề nghị vắng mặt khi Tòa án xét xử vụ án. Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông B và bà M.
  3. [3] Về hôn nhân:
    1. [3.1] Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 43 TH, quyển số 01/98, do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/4/1998, thì quan hệ hôn nhân giữa ông B và bà M là hợp pháp.
    2. [3.2] Quá trình chung sống, ông B và bà M phát sinh mâu thuẫn do không hợp tính nhau, quan điểm sống khác nhau, ông bà sống ly thân đã lâu và đến nay vẫn không có giải pháp nào để hàn gắn đoàn tụ. Quá trình Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng ông B và bà M có đơn xin vắng mặt, không có sự trình bày hay đưa ra văn bản nào thể hiện ý chí còn mong muốn duy trì cuộc hôn nhân này. Như vậy, mâu thuẫn giữa ông B và bà M là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của ông B đối với bà M là có cơ sở. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho ông B ly hôn với bà M.
  4. [4] Về con chung: Ông B và bà M có 03 con chung tên Phạm Thị Bạch T, sinh ngày 02/8/1993 (đã trưởng thành); Phạm Thị Tuyết T1, sinh ngày 22/6/1995 (đã trưởng thành) và Phạm Văn T2, sinh ngày 19/5/2008. Ông B yêu cầu được trực tiếp nuôi trẻ Phạm Văn T2, sinh ngày 19/5/2008 và không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu này được bà M đồng ý nên Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để giao con chung tên Phạm Văn T2, sinh ngày 19/5/2008 cho ông Phạm Văn B trực tiếp nuôi dưỡng và ghi nhận sự tự nguyện của ông B về việc không yêu cầu bà M phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
  5. [5] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  6. [6] Về nợ chung: Không có.
  7. [7] Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
  8. [8] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Phạm Văn B phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0067532 do Chi cục thi hành thành phố T lập ngày 26/11/2024. Ông B đã nộp đủ án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273, khoản 5 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn B được ly hôn với bà Nguyễn Kim Hồng M.
  2. Giấy chứng nhận kết hôn số: 43 TH, quyển số 01/98 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/4/1998 cho ông Phạm Văn B và bà Nguyễn Kim Hồng M không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

  3. Về con chung: Ông Phạm Văn B và bà Nguyễn Kim Hồng M có 03 con chung tên Phạm Thị Bạch T, sinh ngày 02/8/1993 (đã trưởng thành); Phạm Thị Tuyết T1, sinh ngày 22/6/1995 (đã trưởng thành) và Phạm Văn T2, sinh ngày 19/5/2008.
  4. Giao con chung tên Phạm Văn T2, sinh ngày 19/5/2008 cho ông Phạm Văn B trực tiếp nuôi dưỡng.

    Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phạm Văn B về việc không yêu cầu bà Nguyễn Kim Hồng M cấp dưỡng nuôi con chung.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

    Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.

  5. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  6. Về nợ chung: Không có.
  7. Về án phí:
  8. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông Phạm Văn B phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0067532 do Chi cục thi hành thành phố T lập ngày 26/11/2024. Ông B đã nộp đủ án phí.

  9. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt, niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  10. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Xuân Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1469/2025/HNGĐ-ST ngày 09/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 1469/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger