Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HẢI CHÂU - TP. ĐÀ NẴNG


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Bản án số: 146/2024/DS-ST

Ngày 30 tháng 9 năm 2023

V/v "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - TP ĐÀ NẴNG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Hà

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Bá Dũng

Ông Đặng Công Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trâm - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ly Na- Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, TP Đà Nẵng, Tòa án xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 93/2024/TLST- DS ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 93/2024/QĐXXST-DS ngày 30/8/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 93/2024/QĐST-DS ngày 14/9/2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Trụ sở: 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm X (theo Văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 7/7/2020 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP V);

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty cổ phần M. Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T1 - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Đình L – Chuyên viên xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền số 5409/2024/UQ-XLN-JUPITER ngày 10/9/2024 cuat Giám đốc Trung tâm xử lý nợ). Có mặt tại phiên tòa.

2. Bị đơn: Ông Trương Đình T2, sinh năm 1991; Địa chỉ: K đường H, tổ B, phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt lần thứ 2 không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của người kế thừa quyền và nghãi vụ của nguyên đơn – ông Trần Đình L trình bày:

Ông Trương Đình T2 ký với Ngân hàng thương mại cổ phần V - Chi nhánh G1 01 Hợp đồng tín dụng số LN2012143149766 ngày 24/12/2020 dể vay số tiền 1.316.000.000 đồng, Thời hạn vay: 96 tháng; Lãi suất: thả nổi; Mục đích vay: Mua xe. Ngày 24/12/2020, Ngân hàng đã thực hiện giải ngân cho ông T2.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là: Chiếc xe ô tô nhãn hiệu MERCEDES BENZ số loại C200 số khung: 8AX9LV008772, số máy: 492030328427 mang biển số 43A-586.00, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 100138 do Phòng CSGT - Công an T4 cấp ngày 21/12/2020. Đăng ký giao dịch đảm bảo tại trung tâm đăng ký giao dịch đảm bảo Thành phố Đà Nẵng ngày 22/12/2020.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Trương Đình T2 đã thanh toán cho X số tiền nợ gốc là 95.970.000 đồng; Nợ lãi: 55.226.702 đồng; Tổng cộng: 151.196.702 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi mốt triệu một trăm chín mươi sáu nghìn bảy trăm lẻ hai đồng). Do vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với X nên khoản vay của ông Trương Đình T2 bị chuyển nợ quá hạn kề từ ngày 10/02/2022 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Ngày 30/06/2023, Ngân hàng TMCP V (X) và Công ty TNHH M1 (GalaxyDT) đã ký kết Hợp đồng mua bán nợ Số 3-30/6/2023/GLX-VPB và Phụ lục đính kèm. Theo đó, X đồng ý bán và GalaxyDT đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay là ông Trương Đình T2 bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay mà ông Trương Đình T2 đã ký kết với X.

Theo Hợp đồng mua bán nợ số 09/HĐMBN/GALAXY-JUPITER và Phụ lục đính kèm giữa Công ty TNHH M1 (M1) với Công Ty thì G đồng ý bán và Công Ty cổ phần M đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay vốn tại Ngân hàng TMCP V (X) là ông Trương Đình T2, bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay ông Trương Đình T2 đã ký kết với Ngân hàng TMCP V (X).

Tạm tính đến ngày 30/09/2024, dư nợ của ông Trương Đình T2 theo hợp đồng nêu trên là: Nợ gốc: 1.220.030.000 đồng; Nợ lãi: 898.751.041 đồng; Tổng cộng: 2.118.781.041 đồng (Hai tỷ, một trăm mười tám triệu, bảy trăm tám mươi mốt nghìn, không trăm bốn mươi mốt đồng).

Yêu cầu của Công ty cổ phần M: Công ty cổ phần M kính đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết:

Buộc ông Trương Đình T2 phải thanh toán ngay cho Công ty cổ phần M toàn bộ số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng nêu trên; tạm tính đến ngày 30/09/2024 là 2.118.781.041 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, một trăm mười tám triệu, bảy trăm tám mươi mốt nghìn, không trăm bốn mươi mốt đồng). Trong đó, nợ gốc: 1.220.030.000 đồng; nợ lãi 898.751.041 đồng. Ông Trương Đình T2 phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất quá hạn các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên, kể từ ngày 01/10/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Công ty cổ phần M.

Trường hợp, ông Trương Đình T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, tài sản là: Chiếc xe ô tô nhãn hiệu MERCEDES BENZ số loại C200 số khung: 8AX9LV008772, số máy: 492030328427 mang biển số 43A-586.00, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 100138 do Phòng CSGT - Công an T4 cấp ngày 21/12/2020. Đăng ký giao dịch đảm bảo tại trung tâm đăng ký giao dịch đảm bảo Thành phố Đà Nẵng ngày 22/12/2020.

* Tại phiên tòa sơ thẩm, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, TP Đà Nẵng phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đúng pháp luật.

Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần M; buộc ông Trương Đình T2 buộc ông Trương Đình T2 phải thanh toán cho Công ty Cổ phần M số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 2.118.781.041 đồng (Trong đó: nợ gốc: 1.220.030.000 đồng; nợ lãi 898.751.041 đồng). Ông Trương Đình T2 tiếp tục trả lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 01/10/2024 cho đến khi thanh toán tất cả các khoản nợ cho Công ty Cổ phần M. Trường hợp ông T2 thanh toán đầy đủ các khoản nợ thì Công ty Cổ phần M có trách nhiệm làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp và trả lại toàn bộ giấy tờ bản chính cho người thế chấp theo quy định tại Điều 322 BLDS năm 2015. Trường hợp ông T2 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là xe ô tô con nhãn hiệu Mercedes Benz, số loại C200, số khung 8AX9LV008772, số máy 492030328427 mang biển số 43A-586.00 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 100138 do Phòng C Công an T4 cấp cho ông Trương Đình T2 để thu hồi nợ theo quy định tại Điều 299, 323 BLDS năm 2015.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP V có người kế thùa quyền và nghĩa vụ tố tụng là Công ty Cổ phần M đối với bị đơn ông Trương Đình T2 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố dụng dân sự.

Bị đơn là ông Trương Đình T2 vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 để xét xử vắng mặt đương sự nói trên.

[2] Về nội dung vụ án:

Ông Trương Đình T2 ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh G1 (X) theo Hợp đồng tín dụng số LN2012143149766 ngày 24/12/2020, cụ thể như sau: Số tiền vay: 1.316.000.000 đồng; Thời hạn vay: 96 tháng; Lãi suất: thả nổi; Ngày giải ngân: 24/12/2020, ngày đến hạn: 24/12/2028; Mục đích vay: Mua xe.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là: Chiếc xe ô tô nhãn hiệu MERCEDES BENZ số loại C200 số khung: 8AX9LV008772, số máy: 492030328427 mang biển số 43A-586.00, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 100138 do Phòng CSGT - Công an T4 cấp ngày 21/12/2020. Đăng ký giao dịch đảm bảo tại trung tâm đăng ký giao dịch đảm bảo TP Đà Nẵng ngày 22/12/2020.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Trương Đình T2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với X kể từ ngày 10/02/2022 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. X đã nhiều lần liên hệ và làm việc với ông để yêu cầu hoàn trả nợ vay, nhưng ông kéo dài thời gian, trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Tạm tính đến ngày 07/4/2023 số tiền khách hàng đã trả cho X là 151.196.702 đồng; trong đó: Nợ gốc: 95.970.000 đồng, nợ lãi: 55.226.702 đồng.

Ngày 30/6/2023, Ngân hàng TMCP V với Công ty TNHH M1 đã ký Hợp đồng mua bán nợ số 3-30/6/2023/GLX-VPB. Theo đó, Ngân hàng TMCP V đồng ý bán và Công ty TNHH M1 đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay là Trương Đình T2; giá trị của (các) khoản nợ được mua bán bao gồm toàn bộ nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh cho đến ngày có hiệu lực của Hợp đồng mua bán nợ. Ngày 12/7/2024, Công ty TNHH M1 đã tiếp tục bán khoản nợ của ông Trương Đình T2 cho Công ty Cổ phần M theo Hợp đồng mua bán nợ số 09/HĐMBN/GALAXY-JUPITER và (các) Phụ lục kèm theo. Như vậy, đến nay Công ty Cổ phần M nợ J được xác định là người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng TMCP V

Tạm tính đến ngày 30/9/2024, ông T2 còn nợ Công ty Cổ phần Mua bán nợ Jupiter số tiền là: Nợ gốc: 1.220.030.000 đồng; Nợ lãi: 898.751.041 đồng; Tổng cộng: 2.118.781.041 đồng.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy:

Căn cứ “Hợp đồng tín dụng số LN2012143149766 ngày 24/12/2020” của ông Trương Đình T3 ký với Ngân hàng thương mại cổ phần V - Chi nhánh G1, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để xác định Ngân hàng thương mại cổ phần V - Chi nhánh G1 đã cho ông Trương Đình T2 vay tiền với các điều khoản thỏa thuận đã trong Hợp đồng. Đây là các Hợp đồng tín dụng, có nội dung và hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật nên khi ông Trương Đình T2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền khởi kiện. Ngày 30/6/2023, Ngân hàng TMCP V với Công ty TNHH M1 đã ký Hợp đồng mua bán nợ số 3-30/6/2023/GLX-VPB. Theo đó, Ngân hàng TMCP V đồng ý bán và Công ty M1 đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay là Trương Đình T2; giá trị của (các) khoản nợ được mua bán bao gồm toàn bộ nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh cho đến ngày có hiệu lực của Hợp đồng mua bán nợ. Ngày 12/7/2024, Công ty M1 đã tiếp tục bán khoản nợ của ông Trương Đình T2 cho Công ty Cổ phần M (Công ty M) theo Hợp đồng mua bán nợ số 09/HĐMBN/GALAXY-JUPITER và (các) Phụ lục kèm theo. Do đó, Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu ông Trương Đình T2 thanh toán các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng tín dụng đã được ký kết với Ngân hàng TMCP V. Như vậy, yêu cầu của Ngân hàng TMCP V có người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là Công ty Cổ phần M là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận; cần buộc ông Trương Đình T2 phải thanh toán cho Công ty Cổ phần M số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 2.118.781.041 đồng (Trong đó: nợ gốc: 1.220.030.000 đồng; nợ lãi 898.751.041 đồng). Ông Trương Đình T2 tiếp tục trả lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 01/10/2024 cho đến khi thanh toán tất cả các khoản nợ cho Công ty Cổ phần M. Trường hợp ông T2 thanh toán đầy đủ các khoản nợ thì Công ty Cổ phần M có trách nhiệm làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp và trả lại toàn bộ giấy tờ bản chính cho người thế chấp theo quy định tại Điều 322 BLDS năm 2015. Trường hợp ông T2 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là xe ô tô con nhãn hiệu Mercedes Benz, số loại C200, số khung 8AX9LV008772, số máy 492030328427 mang biển số 43A-586.00 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 100138 do Phòng C Công an T4 cấp cho ông Trương Đình T2 để thu hồi nợ theo quy định tại Điều 299, 323 BLDS năm 2015.

[4] Ngày 30/8/2024, Tòa án nhân dân quận Hải Châu tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ hiện trạng thực tế của tài sản thế chấp là xe ô tô con nhãn hiệu Mercedes Benz, số loại C200, số khung 8AX9LV008772, số máy 492030328427 mang biển số 43A-586.00 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 100138 do Phòng C Công an T4 cấp cho ông Trương Đình T2 Ông T2 không mang xe đến nên không thể tiến hành xem xét được. Ông Trương Đình T2 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận, do đó tài sản thế chấp trên sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp ông Trương Đình T2 không thanh toán được nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Cổ phần M nợ Jupiter theo quy định tại các Điều 299, 303, 307 Bộ luật dân sự năm 2015 để đảm bảo thi hành án.

[5] Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn - ông Trương Đình T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm: (72.000.000 + 2%(2.118.781.041-2.000.000.000)) ~ 74.375.621 đồng. Lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng, ông Trương Đình T2 phải chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần V đã tạm ứng nên ông Trương Đình T2 phải hoàn trả lại cho Ngân hàng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng.

[6] Các đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa hôm nay là phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 30, 35, 39, 63, 147, 180, 227, 228, 235, 266 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 117, 299, 303, 307, 320, 323; 463, 466 Bộ luật dân sự; Điều 91, khoản 2 Điều 95, khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện v/v "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng" của Ngân hàng TMCP V có người kế thùa quyền và nghĩa vụ tố tụng là Công ty Cổ phần M đối với ông Trương Đình T2.

Buộc ông Trương Đình T2 phải thanh toán cho Công ty Cổ phần M số tiền tính đến ngày 30/9/2024 là 2.118.781.041₫ (Hai tỷ một trăm mười tám triệu bảy trăm tám mươi mốt ngàn không trăm bốn mươi mốt đồng); Trong đó: nợ gốc: 1.220.030.000đ; nợ lãi 898.751.041 đ).

Ông Trương Đình T2 tiếp tục trả lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 01/10/2024 cho đến khi thanh toán tất cả các khoản nợ cho Công ty Cổ phần M.

Trường hợp ông T2 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là xe ô tô con nhãn hiệu Mercedes Benz, số loại C200, số khung 8AX9LV008772, số máy 492030328427 mang biển số 43A-586.00 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 100138 do Phòng C Công an T4 cấp ngày 21/12/2020 để thu hồi nợ

Trường hợp ông T2 thanh toán đầy đủ các khoản nợ thì Công ty Cổ phần M có trách nhiệm làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp và trả lại toàn bộ Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 100138 do Phòng C Công an T4 cấp ngày 21/12/2020 cho ông Trương Đình T2

2. Án phí và chi phí tố tụng khác:

- Án phí Dân sự sơ thẩm: 74.375.621đ (Bảy mươi bốn triệu ba trăm bảy lăm ngàn sáu trăm hai mươi mốt đồng) ông Trương Đình T2 phải chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 30.802.610₫ (Ba mươi triệu tám trăm lẻ hai ngàn sáu trăm mười đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, TP Đà Nẵng theo biên lai thu số 0007477 ngày 18/5/2023.

- Lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000đ (Hai triệu đồng), ông Trương Đình T2 phải chịu. Ngân hàng TMCP V đã tạm ứng nên ông Trương Đình T2 phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng.

3. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm hôm nay. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Hải Châu;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THA DS quận Hải Châu;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà

Phạm Thị Ngọc Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 146/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - TP. ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 146/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - TP. ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger