Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH THANH HÓA

Bản án số: 146/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27/06/2025

V/v: Ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Quân

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Viết Ty

Bà Mai Thị Viện

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Sơn, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thuỷ - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 06 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 96/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 04 năm 2025, về việc: “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 101/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 05 năm 2025, Quyết định hoãn phiên toà số 90/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 06 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Vy Thị H, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện N, Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm: 1995; Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn C, xã H, huyện H, Thanh Hóa.

Tại phiên toà vắng mặt nguyên đơn có đơn xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện được gửi đến toà án ngày 31/03/2025, bản tự khai và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Vi Thị H1 trình bày:

Chị và anh Lê Đình T kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa cấp Giấy chứng nhận kết hôn vài ngày 03 tháng 10 năm 2008. Trong quá trình chung sống, anh và chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì tháng 07 năm 2022 anh T đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan và từ đó đến nay không trở về địa phương, không còn liên lạc hay quan tâm đến chị nhưng anh T vẫn thường xuyên liên lạc với gia đình anh. Nay chị nhận thấy mâu thuẫn đã rất trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chị kính đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá xem xét, giải quyết cho anh được ly hôn với anh Lê Đình T.

Về con chung: Anh, chị không có con chung.

Về tài sản, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Chị tự nguyện chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

*Phần trình bày của anh Lê Đình T: Theo đề nghị thu thập tài liệu chứng cứ của chị Vi Thị H1 về việc thu thập tài liệu chứng cứ của bố mẹ đẻ ra anh T có địa chỉ tại Thôn C, xã H, huyện H, Thanh Hóa. Tại biên bản xác minh có sự chứng kiến của đại diện UBND xã H thì bà Phùng Thị H2, sinh năm 1968 là mẹ đẻ ra anh T cung cấp nội dung sau: Anh T và chị H1 kết hôn và đăng ký tại UBND xa Thanh Quân, huyện N, Thanh Hóa, sau khi kết hôn vợ chồng về sống với bố mẹ anh T tại xã H, quá trình sinh sống vợ chồng anh chị hạnh phúc thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, gia đình hai bên đã hàn gắn. Năm 2022 anh T đi xuất khẩu lao động thì chị H1 về nhà mẹ đẻ ở huyện N sinh sống cho đến nay. Địa chỉ anh T khi đi lao động ở đâu gia đình không được biết, anh T vẫn thường xuyên liên lạc về qua mang xã hội cho gia đình. Việc chị H1 có đơn xin ly hôn với anh T thì anh T có biết, anh T gọi điện về gia đình thông báo, anh T cũng đồng ý ly hôn với chị H1 nhưng do ở xa nên không thể gửi các văn bản và ý kiến cho toà án được. Vợ chồng anh chị chưa có con chung, chưa có tài sản chung.

Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tại phiên tòa:

  • - Về tố tụng:
  • Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, việc thực hiện các thủ tục kể từ khi toà án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng quy định.
  • - Về nội dung: Căn cứ các Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình.
  • Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của chị Vi Thị H1, xử cho chị Vi Thị H1 được ly hôn anh Lê Đình T.
  • - Về con chung: Anh và chị chưa có con chung nên không yêu cầu toà án không xét.
  • - Về án phí: Chị H1 phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Về thẩm quyền của Tòa án: Anh Lê Đình T là bị đơn đang sinh sống và làm việc tại Đài Loan, Trung Quốc, bị đơn là chị Vi Thị H1 hiện đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Do trong vụ án có bị đơn cư trú ở nước ngoài. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1,2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về hôn nhân: Chị Vi Thị H1 và anh Lê Đình T kết hôn với nhau cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn số vào số 16 ngày 03/10/2019 tại UBND xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp. Quá trình anh chị chung sống anh chị hạnh phúc được thời gian sau đó có phát sinh mâu thuẫn. Năm 2022 anh T đi xuất khẩu lao động làm ăn xa nhà không có thời gian gần gủi, anh T có thường xuyên liên lạc về cho bố mẹ đẻ anh T không liên lạc với vợ dẫn đến vợ chồng càng ngày càng xa cách, chị H1 đã về gia đình mẹ đẻ ở từ khi anh T đi làm ăn xa phù hợp với biên bản xác minh của toà án. Nay chị H1 xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mâu mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh T. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào lời khai của chị H1 và mẹ đẻ ra anh T có trong hồ sơ biên bản xác minh của toà án để giải quyết. Vì vậy HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 56 luật HN&GĐ xử cho chị H1 được ly hôn với anh T là phù hợp pháp luật và mâu thuẫn của hai vợ chồng.

[3] Về con chung: Anh và chị chưa có con chung nên không xem xét.

[4] Về tài sản và công nợ chung: Chị H1 không yêu cầu toà án giải quyết. Tại phiên toà, toà án không nhận được ý kiến gì mới của chị H1 và anh T nên phần tài sản, công nợ chung toà án không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Tòa án, chị H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

* Căn cứ:

Khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; khoản 1 Điều 37; khoản 1,2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 273; Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 6, khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án;

* Xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Vi Thị H1.

  • - Về hôn nhân: Xử cho chị Vi Thị H1 được ly hôn anh Lê Đình T.
  • - Về án phí: Chị Vi Thị H1 phải chịu 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp theo Biên lai thu số ký hiệu BLTU/23, số 0000673 ngày 25 tháng 04 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị H1 đã nộp đủ án phí.

Chị Vi Thị H1 có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Anh Lê Đình T có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:

  • - TAND, VKSND cấp cao tại HN;
  • - VKSND tỉnh Thanh Hóa (P9);
  • - Cục THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND xã Thanh Quân, huyện Như
  • Than, tỉnh Thanh Hoá;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS; Lưu Tòa GĐ&NCTN.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Văn Quân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 146/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA về ly hôn

  • Số bản án: 146/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger