|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 145/2023/HNGĐ-ST Ngày 29-11-2023 V/v “Tranh chấp về nuôi con, không công nhận vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Thanh Vũ
- Ông Lương Hùng Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Điêu Khắc Khanh- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Công Khánh – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 11 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 226/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp về nuôi con, không công nhận vợ chồng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 362/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1968. Có mặt.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, TP Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Phan Văn Hiền A, sinh năm 1978. Có mặt.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, TP Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 13/9/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị T trình bày:
Vào năm 2009 bà và ông Phan Văn H Anh quen biết, tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau như vợ chồng, không tổ chức đám cưới và không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống ông, bà có 01 con chung tên Trần Thị H1, sinh ngày 16/02/2010. Vợ chồng chung sống có tạo lập một số tài sản chung, nhưng không nợ ai.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến khoảng năm 2020 thì phát sinh mâu thuẩn do ông Hiền A tính tình gia trưởng, vợ chồng thường bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, ông Hiền A thường đánh đập bà. Bà T cho rằng cuộc sống chung khó khăn về kinh tế và không hạnh phúc nên bà bỏ đi làm ăn xa, vợ chồng sống ly thân khoảng 03 năm nay. Nay bà biết ông Hiền A đã có người phụ nữ khác, nhận thấy bà và ông Hiền A không thể hàn gắn nên bà yêu cầu không công nhận bà và ông Phan Văn H Anh là vợ chồng. Về con chung: Bà yêu cầu giành quyền nuôi cháu H1, không yêu cầu cấp dưỡng.Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ chung: Xác định không có.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 10/11/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Phan Văn Hiền A trình bày:
Ông thống nhất với lời trình bày của bà T về thời gian ông, bà chung sống với nhau như vợ chồng, thời gian ly thân, con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung. Về hôn nhân ông thống nhất không công nhận ông và bà Trần Thị T là vợ chồng. Về con chung: Ông đồng ý giao cháu H1 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, xin không cấp dưỡng.Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ chung: Xác định không có.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của các đương từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
- Về hôn nhân: Đề nghị tuyên bố không công nhận bà Trần Thị T và ông Phan Văn Hiền A là vợ chồng.
- Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Trần Thị H1, sinh ngày 12/6/2010 cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng đến trưởng thành. Ghi nhận bà T không yêu cầu ông Hiền A cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Do các đương sự tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết, khi nào phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nghĩa vụ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết, khi nào phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Xét đơn khởi kiện của bà Trần Thị T về việc yêu cầu ly hôn với ông Phan Văn Hiền A thuộc lĩnh vực hôn nhân gia đình quy định tại Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân gia đình; Ông Hiền A là bị đơn có nơi cư trú tại ấp T, xã T, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Cờ Đỏ theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông Hiền A chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn nên bà T xin ly hôn. Xét thấy, bà T, ông Hiền A chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Do đó, căn cứ Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận ông, bà là vợ chồng.
[2.2] Về nuôi con chung: Ông, bà có 01 con chung tên Trần Thị H1, sinh ngày 12/6/2010, cháu có nguyện vọng được chung sống với mẹ theo biên bản ghi nhận ý kiến ngày 10/11/2023. Ông Hiền A cũng thống nhất đồng ý giao cháu H1 cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng đến trưởng thành, ghi nhận việc bà T không yêu cầu ông Hiền A cấp dưỡng nuôi cháu H1.
[2.3] Về chia tài sản: Tại đơn khởi kiện ngày 13/9/2023, tờ tự khai ngày 10/11/2023, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 10/11/2023 nguyên đơn bà T xác định không tranh chấp về tài sản và xác định tự thỏa thuận với ông Hiền A về việc chia tài sản chung. Quá trình giải quyết vụ án và và tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 10/11/2023 ông Hiền A cũng xác định tự thỏa thuận về việc chia tài sản với bà T. Do các đương sự tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết, khi nào phát sinh tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.
[2.4] Về nghĩa vụ chung: Ông, bà xác định không có.
[2.5] Về án phí: Bà T phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 14, 15, 16, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận bà Trần Thị T và ông Phan Văn Hiền A là vợ chồng.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Trần Thị H1, sinh ngày 12/6/2010 cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng đến trưởng thành. Ghi nhận bà T không yêu cầu ông Hiền A cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Hiền A không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, ông Hiền A không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì bà T có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom của ông Hiền A.
Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.
3. Về chia tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận, khi nào phát sinh tranh chấp sẽ tách giải quyết thành vụ kiện khác.
4. Nghĩa vụ chung: Không có.
5. Về án phí: Bà Trần Thị T phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng bà T đã nộp theo biên lai thu số 0004649 ngày 11/10/2023 thành tiền án phí.
Các đương sự có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, được sửa đổi bổ sung tại Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hoài Thương |
Bản án số 145/2023/HNGĐ-ST ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp về nuôi con, không công nhận vợ chồng
- Số bản án: 145/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về nuôi con, không công nhận vợ chồng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Không công nhận vợ chồng
