Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI NƯỚC

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 145/2024/HNGĐ-ST

Ngày 19 – 07 – 2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Nguyễn Thanh Tùng

Ông Nguyễn Đông Hồ

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước.

Ngày 19 tháng 07 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 364/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 06 năm 2024 về việc tranh chấp Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 153/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 07 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ – sinh năm: 1971 (xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Trần Văn T – sinh năm: 1968 (xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 12 tháng 06 năm 2024 và tại phiên hòa giải ngày 09 tháng 07 năm 2024 bà Trần Thị Đ trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Trần Văn T chung sống như vợ chồng từ năm 1988 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã không còn chung sống với nhau từ tháng 6/2024 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần Văn T.

Về con chung: Vợ chồng chung sống có với nhau được 02 người con chung tên Trần Bảo Q, sinh ngày 06/01/1989 và Trần Đào S, sinh ngày 24/10/1993. Hiện nay các cháu đã trưởng thành, có sức khỏe bình thường tự lao động nuôi sống bản thân được, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tại biên bản hòa giải ngày 09 tháng 7 năm 2024 bị đơn ông Trần Văn T trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà Trần Thị Đ chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1988 không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Hiện nay vợ chồng không thể hàn gắn được bà Đ nộp đơn xin ly hôn ông đồng ý ly hôn với bà Đ

Về con chung: Vợ chồng chung sống có với nhau được 02 người con chung tên Trần Bảo Q, sinh ngày 06/01/1989 và Trần Đào S, sinh ngày 24/10/1993. Hiện nay các cháu đã trưởng thành, có sức khỏe bình thường tự lao động nuôi sống bản thân được, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà Trần Thị Đ và ông Trần Văn T có đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà Đ và ông T theo quy định tại Điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa bà Trần Thị Đ và ông Trần Văn T là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Trần Văn T có địa chỉ tại ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về hôn nhân: Bà Trần Thị Đ khởi kiện ra Tòa án yêu cầu được ly hôn với ông Trần Văn T. Hội đồng xét xử xét thấy bà Trần Thị Đ và ông Trần Văn T chung sống với nhau như vợ chồng, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương vào năm 1988 nhưng đến nay không có đăng ký kết hôn. Mối quan hệ hôn nhân giữa bà Đ và ông T không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Bà Trần Thị Đ và ông Trần Văn T có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuyên bố không công nhận bà Trần Thị Đ và ông Trần Văn T là vợ chồng.

[3.2] Về con chung: Bà Trần Thị Đ và ông Trần Văn T thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông, bà có được 02 người con chung tên Trần Bảo Q, sinh ngày 06/01/1989 và Trần Đào S, sinh ngày 24/10/1993. Hiện nay các cháu đã trưởng thành, có sức khỏe bình thường tự lao động nuôi sống bản thân được, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét là phù hợp.

[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Đ và ông Trần Văn T xác định ông, bà tự thỏa thỏa thuận về tài sản chung chung. Về nợ chung bà Trần Thị Đ và ông Trần Văn T thống nhất xác định vợ chồng ông, bà không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng ông bà, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Nếu sau này bà Trần Thị Đ và Ông Trần Văn T có phát sinh tranh chấp chấp về tài sản chung và nợ chung thì bà Trần Thị Đ và ông Trần Văn T có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy định pháp luật.

[4] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Trần Thị Đ phải nộp theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • Các điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Các điều 9, 14, 51, 53, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Đ đối với ông Trần Văn T.

1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị Đ và ông Trần Văn T là vợ chồng.

2. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Đ phải chịu số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013327 ngày 12 tháng 06 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Bà Trần Thị Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Trần Văn T không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành ánh dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Án xử sơ thẩm công khai Bà Trần Thị Đ và ông Trần Văn T vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Cái Nước;
  • - Chi cục THADS huyện Cái Nước;
  • - UBND xã Hòa Mỹ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Kim Ngân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 145/2024/HNGĐ-ST ngày 19/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 145/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị Đ yêu cầu được ly hôn với ông Trần Văn T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger