|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 145/2025/HNGĐ-ST Ngày: 20-6-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Như
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Đổi
Ông Nguyễn Chí Lin
- Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị Tùng Khương là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 293/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 106/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Quốc D, sinh năm 1991; địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
Bị đơn: Bà Lê Ngọc Đ, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
(Ông D có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Đ vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14/3/2025, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn là ông Trần Quốc D trình bày:
Ông và bà Lê Ngọc Đ có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ vào ngày 01/8/2022. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẩn, không hợp nhau, nhiều lần hòa giải nhưng không thành. Nhận thấy, không còn tình cảm, không còn hạnh phúc nữa nên ông khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Đ.
Về con chung: Ông và bà Đ không có con chung.
Về tài sản chung: Ông D không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Ông D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông D có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Bị đơn bà Lê Ngọc Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do và không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về thủ tục tố tụng:
- Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Trần Quốc D khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với bà Lê Ngọc Đ. Bà Đ đang cư trú tại xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An. Quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp về hôn nhân và gia đình; thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc xét xử vắng mặt các đương sự: Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt; Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Về hôn nhân: Ông Trần Quốc D và bà Lê Ngọc Đ tự nguyện sống chung và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ nên hôn nhân giữa ông D và bà Đ là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Ông D trình bày quá trình chung sống giữa bà và bà Đ thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, ông không còn tình cảm với bà Đ, do vậy, ông D yêu cầu ly hôn với bà Đ. Bị đơn bà Đ đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng có liên quan đến yêu cầu khởi kiện của ông D nhưng vắng mặt và không có ý kiến gửi cho Tòa án. Điều này cho thấy bà Đ không có mong muốn hàn gắn tình cảm với ông D, mâu thuẫn giữa ông D và bà Đ là có thật, quan hệ hôn nhân của hai bên đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, việc ông D kiên quyết ly hôn với bà Đ là có cơ sở, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
- Về con chung: Theo đơn khởi kiện và các tài liệu do ông D cung cấp thì ông D và bà Đ không có con chung.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Buộc Ông Trần Quốc D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 18, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Trần Quốc D về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” đối với bà Lê Ngọc Đ.
- Về hôn nhân: Ông Trần Quốc D được ly hôn với Bà Lê Ngọc Đ.
- Về nuôi con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không giải quyết.
- Về án phí: Buộc Ông Trần Quốc D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào 300.000 đồng số tiền tạm ứng án phí mà ông D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010314 ngày 14/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, ông D đã nộp đủ.
- Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Trần Thị Đổi – Nguyễn Chí Lin |
Lê Thị Ngọc Như |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Ngọc Như |
Bản án số 145/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 145/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Quốc Dương "Ly hôn" Dương Ngọc Điệp
