Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHỢ MỚI

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 145/2025/HNGĐ-ST

Ngày 11 tháng 6 năm 2025

“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Phương Quyền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tô Ngọc Liêm; bà Đào Thị Thu Vân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 326/2025/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 296/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 287/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ C, khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang; (có mặt).

- Bị đơn: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ C, khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang; (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết, nguyên đơn bà Lê Thị Kim L trình bày:

Bà Lê Thị Kim L và ông Ngô Văn T do quen biết trước, cả hai đã tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang vào ngày 05/9/2002. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi, không có tiếng nói chung; ông T có người phụ nữ khác bên ngoài không quan tâm đến gia đình vợ con và vợ chồng đã sống ly thân từ đó cho đến nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt nên bà L yêu cầu xin ly hôn với ông T.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Ngô Thị Thúy N, sinh ngày 30/8/1997 và Ngô Văn T1, sinh ngày 29/12/1999 hiện các con đã trưởng thành và có đủ khả năng lao động.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Ngô Văn T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án như: Thông báo thụ lý vụ án; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải đến lần thứ hai và triệu tập đến tham dự phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, không rõ lý do và cũng không gửi văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Lê Thị Kim L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn ông Phạm Văn T2 vắng mặt không có lý do.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ý kiến giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Lê Thị Kim L đối với ông Ngô Văn T. Về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Ngô Thị Thúy N, sinh ngày 30/8/1997 và Ngô Văn T1, sinh ngày 29/12/, hiện các con đã trưởng thành và có đủ khả năng lao động nên không xét đến. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà Lê Thị Kim L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn, nuôi con với ông Ngô Văn T nên quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Ngô Văn T với tư cách là bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang nên căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân huyện C, tỉnh An Giang.

Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, bị đơn ông Ngô Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng ông T không đến tham gia phiên Tòa. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử.

[2] Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Lê Thị Kim L và ông Ngô Văn T là tự nguyện; ông bà có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong cuộc sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn như: Thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng không không có tiếng nói chung; ông T có người phụ nữ khác bên ngoài không quan tâm đến gia đình vợ con nên bà L yêu cầu được ly hôn với ông T. Trong quá trình giải quyết vụ án, tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T biết về việc bà L xin ly hôn với ông T cũng như tạo điều kiện để ông T, bà L hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông T không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và không có ý kiến đối với việc bà L xin ly hôn với ông, điều này chứng tỏ ông T không có ý định hàn gắn tình cảm vợ chồng nên việc bà L yêu cầu được ly hôn với ông T là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được xem xét chấp nhận.

Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Ngô Thị Thúy N, sinh ngày 30/8/1997 và Ngô Văn T1, sinh ngày 29/12/1999 hiện các con đã trưởng thành và có đủ khả năng lao động nên không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Do bà Lê Thị Kim L không yêu nên không xét đến.

[3] Về án phí: Bà Lê Thị Kim L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 273; Điều 227; 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Lê Thị Kim L và ông Ngô Văn T.
  2. Về con chung: Có 02 con chung tên Ngô Thị Thúy N, sinh ngày 30/8/1997 và Ngô Văn T1, sinh ngày 29/12/1999 hiện các con đã trưởng thành và có đủ khả năng lao động.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà Lê Thị Kim L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp theo biên lai thu số 0024404, ngày 03/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; bà L đã thực hiện xong.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thị hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND huyện Chợ Mới;
  • - Chi cục THADS huyện Chợ Mới;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: HSVA.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Bùi Phương Quyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 145/2025/HNGĐ-ST ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 145/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn bà Lê Thị Kim l xin ly hôn với ông Ngô Văn T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger