Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số: 145/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 06-6-2025

V/v: Tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Trần Ngọc Phương Trang.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Thiều Thị phi Loan.

Ông Trần Văn Chánh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Thị Ngọc Giàu - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Duyên.

Trong ngày 06 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 170/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 164/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 12 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Khu phố H, phường P, TP ., tỉnh Đồng Nai.

Chỗ ở hiện nay: Tổ F, khu phố L, phường T, TP ., tỉnh Đồng Nai

- Bị đơn: Ông Hồ Văn T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Khu phố H, phường P, TP ., tỉnh Đồng Nai.

Hiện đang chấp hành án tại Trại giam Z (Trại giam T2), xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

(Bà L, ông T có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị L trình bày:

Bà và ông Hồ Văn T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được UBND xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 22/6/2006. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn do khác biệt quan điểm sống. Do không muốn gia đình đổ vỡ nên vợ chồng đã nhiều lần hòa giải, hàn gắn nhưng không có kết quả, ông T còn cờ bạc, rượu chè, thường xuyên chửi mắng, đánh đập vợ con. Đến nay bà nhận thấy không còn tình cảm với ông T, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên bà đề nghị được ly hôn với ông T.

Về con chung: Bà và ông Hồ Văn T có 02 con chung là cháu Hồ Nguyễn Đức A, sinh ngày 30/4/2007 và cháu Hồ Nguyễn Thùy A1, sinh ngày 08/11/2013. Ly hôn, cháu Hồ Nguyễn Đức A đã trưởng thành và có khả năng lao động nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hồ Nguyễn Thùy A1, sinh ngày 08/11/2013, bà không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do bận đi làm nên bà xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và khi Tòa án mở phiên tòa xét xử.

Theo biên bản làm việc ngày 29/4/2025 tại Trại giam Z (Trại giam T2), xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận, bị đơn ông Hồ Văn T trình bày:

Ông thống nhất với trình bày của bà Nguyễn Thị L về quá trình kết hôn, việc đăng ký kết hôn, quá trình chung sống và mâu thuẫn vợ chồng. Ông đồng ý ly hôn với bà Nguyễn Thị L.

Về con chung: Ông và bà Nguyễn Thị L có 02 con chung là cháu Hồ Nguyễn Đức A, sinh ngày 30/4/2007 và cháu Hồ Nguyễn Thùy A1, sinh ngày 08/11/2013. Ly hôn, cháu Hồ Nguyễn Đức A đã trưởng thành và có khả năng lao động nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông đồng ý để bà Nguyễn Thị L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hồ Nguyễn Thùy A1, sinh ngày 08/11/2013, ông không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do ông đang chấp hành án tại Trại giam Z (Trại giam T2), xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên ông xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai:

Về việc tuân thủ quy định của thẩm phán, thư ký, hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị L đối với bị đơn ông Hồ Văn T về việc ly hôn, về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L được ly hôn với ông Hồ Văn T. Về con chung: Giao con chung là cháu Hồ Nguyễn Thùy A1, sinh ngày 08/11/2013 cho bà L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, bà L trình bày sẽ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với ông Hồ Văn T căn cứ Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là “Ly hôn”. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định bà Nguyễn Thị L là nguyên đơn, ông Hồ Văn T là bị đơn trong vụ án.

[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Hồ Văn T có địa chỉ đăng ký thường trú tại thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

[3] Về thủ tục tố tụng khác: Bà Nguyễn Thị L, ông Hồ Văn T có đơn xin vắng mặt. Căn cứ các Điều 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

[4] Nội dung vụ án:

[4.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Văn T có làm thủ tục đăng ký kết hôn và được UBND xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 22/6/2006 nên áp dụng Điều 9, Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, nay bà Nguyễn Thị L khởi kiện vụ án xin ly hôn nên căn cứ Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.

[4.2] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị L nhận thấy:

Sau khi đăng ký kết hôn bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Văn T chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do không cùng quan điểm, không có tiếng nói chung trong cuộc sống gia đình, cả hai đã cố hàn gắn nhưng không có kết quả. Bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Văn T không ai quan tâm, thăm hỏi ai, bà L và ông T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.

Đối với ông Hồ Văn T đã được lập biên bản làm việc ghi nhận ý kiến đồng ý với yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị L và xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án. Do các đương sự xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không thể tiến hành hoà giải đoàn tụ được.

Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị L.

[4.3] Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Văn T có 02 con chung là cháu Hồ Nguyễn Đức A, sinh ngày 30/4/2007 và cháu Hồ Nguyễn Thùy A1, sinh ngày 08/11/2013. Ly hôn, cháu Hồ Nguyễn Đức A đã trưởng thành và có khả năng lao động nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Văn T thỏa thuận để bà Nguyễn Thị L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hồ Nguyễn Thùy A1, sinh ngày 08/11/2013, ông Hồ Văn T không cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thỏa thuận này của bà L, ông T là cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, hiện nay con chung đang do bà L trực tiếp nuôi dưỡng, cháu Hồ Nguyễn Thùy A1 cũng có ý kiến xin được ở với mẹ nếu cha mẹ ly hôn.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L trình bày sẽ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông Hồ Văn T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Văn T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[5] Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000đ.

[6] Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu chi phí tố tụng 6.000.000đồng.

[7] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa phù hợp với chứng cứ có tại hồ sơ và nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH;

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 68, khoản 4 Điều 147, Điều 220, Điều 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 9, Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

Các Điều 51, 56, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84, 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị L đối với bị đơn ông Hồ Văn T về việc ly hôn.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L được ly hôn với ông Hồ Văn T.

Về con chung: Giao con chung là cháu Hồ Nguyễn Thùy A1, sinh ngày 08/11/2013 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Hồ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Hồ Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản ông T1 thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết một trong các bên có quyền xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết

2/ Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà L đã nộp theo biên lai thu số 0005308 ngày 27/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Bà L đã nộp xong án phí.

Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu chi phí tố tụng 6.000.000đồng.

3/ Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND thành phố Biên Hòa;
  • - Chi cục THADS TP. Biên Hòa;
  • - UBND nơi ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đinh Trần Ngọc Phương Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 145/2025/HNGĐ-ST ngày 06/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 145/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger