Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Bản án số: 145/2025/DS-PT

Ngày: 10/03/2025

V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hồng.

Các Thẩm phán: 1. Ông Trương Chí Anh;

2. Bà Đặng Mai Hoa.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Anh - Thư ký Toà án nhân dân Thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Ngô Phương Liên - Kiểm sát viên.

Ngày 10/3/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hà Nội xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 497/2024/TLPT-DS ngày 14/11/2024, về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

Do bản án sơ thẩm số 102/2024/DSST ngày 09/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 591/2024/QĐ-PT ngày 25/12/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 52/2024/QĐHPT-PT ngày 15 tháng 01 năm 2025; Thông báo về việc mở lại phiên toà phúc thẩm số 30/2025/TB-TA ngày 07/02/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q1; trụ sở: Số A, phố L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T - Chủ tịch Hội đồng quản trị; pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Q2 - Ngân hàng TMCP Q1 (trụ sở: Số C, phố L, phường L, quận B, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Anh D - Tổng Giám đốc). Theo Hợp đồng ủy quyền số 129/UQ.MB-MBAMC ngày 13/4/2023; người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thanh N - Trưởng phòng tố tụng hệ thống (theo Văn bản ủy quyền số 12941.5/UQ- MBAMC ngày 21/12/202); người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lỗ Chí Anh Đ, ông Nguyễn Tuấn T1 - Chuyên viên thu hồi nợ; địa chỉ: Tầng F, Tòa nhà M, số C, phố L, phường L, quận B, thành phố Hà Nội (theo Văn bản ủy quyền số 6548/UQ- MBAMC ngày 21/5/2024).
  2. Bị đơn:

    2.1. Anh Bùi Đình Q, sinh năm 1991; nơi thường trú: K, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An;

    2.2. Chị Lê Bích H, sinh năm 1991; nơi thường trú: Đ, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội;

    Cùng trú tại: Ngõ C, thôn H, xã H, huyện T, thành phố Hà Nội.

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Nguyễn Thanh H1 - Công ty L.

  3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần S; trụ sở: Khách sạn V, đường Y, khu phố C, phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đình Đ1 - Tổng Giám đốc.
  4. Người kháng cáo: Anh Bùi Đình Q và chị Lê Bích H.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo bản án sơ thẩm, nội dung vụ án như sau:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện hợp pháp của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Q1 trình bày:

Ngân hàng TMCP Q1 - Chi nhánh B và anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H đã ký kết Hợp đồng tín dụng 129416.20.086.7744168.TD và Khế ước nhận nợ LD2027439025 như sau: Ngày giải ngân 30/9/2020, ngày đáo hạn 01/10/2040, dư nợ ban đầu 1.109.043.292 đồng, mục đích vay vốn: Vay mua bất động sản. Tài sản bảo đảm: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch hình thành trong tương lai số: B.11-26/2020/HĐMB/SUNBAY ký ngày 21/2/2020 giữa Công ty cổ phần S và anh Q, chị H về việc mua bán, chuyển nhượng căn hộ số B.11-26. Tầng A, Tòa nhà B, diện tích sử dụng căn hộ là 33,4m2, diện tích sàn xây dựng căn hộ số 37,7m² thuộc Dự án Sunbay Park Hotel & R tại phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 04294/ 2020/HĐTC, Quyển số 01/2020/TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 23/9/2020, đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, anh Q, chị H đã không thực hiện trả nợ theo như cam kết trong Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ, khoản vay bị quá hạn từ tháng 7/2023, cụ thể: Đến ngày 15/5/2024, anh Q, chị H đã trả được 178.938.407 đồng, trong đó gốc đã trả 60.565.868 đồng, lãi đã trả 118.372.539 đồng. Ngân hàng đã gửi nhiều thông báo, công văn yêu cầu anh Q, chị H trả nợ và bàn giao tài sản bảo đảm cho Ngân hàng xử lý theo đúng quy định nhưng anh Q, chị H không thực hiện, có biểu hiện kéo dài thời gian và cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng đã gửi thông báo khởi kiện đến khách hàng và các bên liên quan theo đúng quy định. Như vậy, bên vay, bên bảo đảm đã vi phạm các nghĩa vụ cam kết, thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng và các văn bản, giấy tờ khác có liên quan đã ký. Ngân hàng TMCP Q1 yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • Buộc anh Q, chị H thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q1 số tiền nợ tại Hợp đồng tín dụng số 129416.20.086.7744168.TD ký ngày 15/5/2024 là 1.149.915.472 đồng, bao gồm: Nợ gốc là 1.022.848.024 đồng, nợ lãi trong hạn là 126.064.537 đồng, nợ lãi quá hạn là 1.002.911 đồng.
  • Buộc anh Q, chị H thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 129416.20.086.7744168.TD ký ngày 23/9/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
  • Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, anh Q, chị H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh, thì Ngân hàng TMCP Q1 có quyền đề nghị cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ, tài sản bảo đảm là: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch hình thành trong tương lai số B.11-26/2020/HĐMB/SUNBAY ký ngày 21/02/2020 giữa Công ty cổ phần S và anh Q, chị H về việc mua bán, chuyển nhượng căn hộ số B.11-26, Tầng A, Tòa nhà B, diện tích sử dụng 33,4m2, diện tích sàn xây dựng 37,7m², thuộc Dự án Sunbay Park H2 & R tại phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
  • Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh Q, chị H đối với Ngân hàng TMCP Q1. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ, thì anh Q, chị H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q1.

Tại Bản tự khai ngày 01/8/2024, Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, bị đơn - anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H trình bày:

Ngày 23/9/2020, anh chị và Ngân hàng TMCP Q1 ký Hợp đồng tín dụng số 129416.20.086.7744168.TD để thanh toán tiền mua căn hộ B11-26, Dự án Sunbay Park H2 & R, giá trị căn hộ là 1.613.153.879 đồng. Trong đó, số tiền Ngân hàng giải ngân là 1.109.043.292 đồng bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Công ty cổ phần S. Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, các nguồn thu nhập của gia đình anh chị bị ảnh hưởng nghiêm trọng, dòng tiền cho thuê căn hộ tại chính dự án là một phần nguồn tài chính để trả lãi, nợ gốc cho Ngân hàng bị chủ đầu tư chậm, chây ỳ thanh toán, là nguyên nhân chính khiến cho anh chị không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân hàng. Bên cạnh đó, việc chủ đầu tư chậm bàn giao sổ hồng làm anh chị bất lực trong việc chuyển nhượng căn hộ hoặc thế chấp ở tổ chức tín dụng khác để có tiền thanh toán cho Ngân hàng. Ngày 17/5/2024, anh đã làm việc với Tổng Giám đốc dự án Sunbay Ninh T2, chủ đầu tư đưa ra phương án thanh lý hợp đồng và dựa theo mức độ thiệt hại, đánh giá chi phí cơ hội mất đi sẽ có phương án đền bù hợp lý. Anh chị đề nghị Ngân hàng tiếp tục phối hợp và đôn đốc chủ đầu tư nhanh chóng hoàn thành nghĩa vụ của mình để anh chị hoàn thành thành nghĩa vụ với Ngân hàng.

Trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan - Công ty cổ phần S không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn, không có yêu cầu độc lập.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số 102/2024/DS-ST ngày 09/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, đã xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q1 về việc đòi anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H trả số tiền phát sinh theo Hợp đồng cho vay số 129416.20.086.7744168.TD ngày 23/9/2020 và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LTI20253000120.ST02/LD2027439025 ngày 30/9/2020. Buộc anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H phải trả Ngân hàng TMCP Q1 tổng số tiền tính đến ngày 09/9/2024 là 1.192.353.088 đồng (một tỷ, một trăm chín mươi hai triệu, ba trăm năm mươi ba nghìn, không trăm tám mươi tám đồng), gồm:

  • Nợ gốc là 1.002.848.024 đồng (một tỷ, không trăm linh hai triệu, tám trăm bốn mươi tám nghìn, không trăm hai mươi bốn đồng);
  • Tiền lãi trong hạn là 163.275.510 đồng (một trăm sáu mươi ba triệu, hai trăm bảy mươi lăm nghìn, năm trăm mười đồng);
  • Tiền lãi quá hạn là 3.093.510 đồng (ba triệu, không trăm chín mươi ba nghìn, năm trăm mười đồng).
  • Tiền lãi chậm trả lãi là 3.136.044 đồng (ba triệu, một trăm ba mươi sáu nghìn, không trăm bốn mươi bốn đồng).

2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Chấp nhận yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm của Ngân hàng TMCP Q1. Trường hợp anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả khoản nợ nêu trên, Ngân hàng TMCP Q1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch hình thành trong tương lai số B.11-26/2020/HĐMB/SUNBAY ký ngày 21/02/2020 giữa Công ty cổ phần S và anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H về việc mua bán, chuyển nhượng căn hộ số B.11-26, Tầng A, Tòa nhà B, diện tích sử dụng 33,4m2, diện tích sàn xây dựng 37,7m², thuộc dự án SunBay Park Hotel & R tại phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận, thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở số công chứng 04294/2020/HĐTC Quyển số 01/2020/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/9/2020 tại Văn phòng C1, thành phố Hà Nội, đăng ký thế chấp ngày 24/9/2020.

4. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm, sau khi thanh toán chi phí xử lý tài sản và khoản nợ nêu trên, nếu còn thừa thì trả cho anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H, nếu thiếu thì anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Q1 đến khi hết nợ.

Ngoài ra, bản án còn quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí, tuyên án phí, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và quyền kháng cáo của các đương sự.

Sau phiên toà sơ thẩm, ngày 23/9/2024, anh Bùi Đình Q và chị Lê Bích H kháng cáo một phần bản án sơ thẩm.

Tại phiên tòa phúc thẩm,

Người kháng cáo - anh Bùi Đình Q và chị Lê Bích H trình bày:

Anh chị ký hợp đồng mua bán căn hộ số B.11-26, Tầng A, Tòa nhà B, diện tích sử dụng 33,4m2, diện tích sàn xây dựng 37,7m², thuộc dự án SunBay Park Hotel & R tại phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận trị giá khoảng 1,6 tỷ của chủ đầu tư - Công ty CP S. Anh chị phải nộp số tiền tương đương 20%, số còn lại vay Ngân hàng; chủ đầu tư giới thiệu Ngân hàng TMCP Q1; có ký cam kết 03 bên. Căn hộ đã được bàn giao năm 2022 bị chậm so với hợp đồng. Anh chị xác nhận anh chị đã nộp gốc và lãi như Ngân hàng trình bày. Việc chậm thanh toán là do hậu quả của C, do chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ, chậm cấp GCNQSDĐ là nguyên nhân việc anh chị chậm thanh toán gốc, lãi

Anh chị kháng cáo một phần của bản án sơ thẩm về việc buộc anh chị phải thanh toán khoản nợ 1.187.912.115 đồng với những lý do sau: Tài sản bảo đảm là căn hộ nói trên không hợp pháp vì theo Quyết định số 278 ngày 17/7/20119 của UBND tỉnh N có nội dung “Chủ đầu tư không được chuyển nhượng dự án dưới bất kỳ hình thức nào”. Do vậy, Chủ đầu tư không được chuyển nhượng căn hộ. Tại hợp đồng mua bán căn hộ giữa anh chị và chủ đầu tư quy định việc thanh toán được chia thành 15 đợt theo tiến độ thi công nhưng Ngân hàng lại soạn sẵn văn bản đề nghị giải ngân toàn bộ số tiền 1.109.043.292 đồng đưa cho anh chị ký.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn phát biểu quan điểm tranh luận, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của bị đơn, sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Ngân hàng trình bày: Ngân hàng vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Hội đồng xét xử và các đương sự tuân thủ đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ giai đoạn thụ lý vụ án đến phiên toà xét xử vụ án.

Về nội dung: Sau khi phân tích các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình diễn biến tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng:

[1.1]. Về thủ tục kháng cáo:

Tòa án cấp sơ thẩm xét xử vụ án ngày 09/9/2024, tống đạt bản án cho các đương sự ngày 18/9/2024. Ngày 23/9/2024, anh Bùi Đình Q và chị Lê Bích H có đơn kháng cáo và nộp cho Toà án cấp sơ thẩm; người kháng cáo đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Do đó, kháng cáo đảm bảo về chủ thể, hình thức, nội dung và trong thời hạn kháng cáo theo quy định tại Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về phạm vi kháng cáo của anh Bùi Đình Q và chị Lê Bích H kháng cáo bản án sơ thẩm nội dung buộc anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H phải trả Ngân hàng TMCP Q1 tổng số tiền tính đến ngày 09/9/2024 là 1.192.353.088 (một tỷ, một trăm chín mươi hai triệu, ba trăm năm mươi ba nghìn, không trăm tám mươi tám) đồng.

[1.2]. Về sự vắng mặt tại phiên toà phúc thẩm:

Các đương sự đều đã được tống đạt hợp lệ đến tham gia phiên tòa. Tại phiên, có mặt Ngân hàng TMCP Q1, anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H; luật sư Nguyễn Thanh H1. Vắng mặt đại diện của Công ty cổ phần S. Hội đồng xét xử thấy cần xét xử vắng mặt đại diện Công ty cổ phần S theo quy định tại khoản 2 Điều 2 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Xét kháng cáo của anh Bùi Đình Q và chị Lê Bích H:

[2.1]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

a) Về nội dung và hiệu lực của hợp đồng tín dụng

Ngày 23 và 30/9/2020, Ngân hàng TMCP Q1 - Chi nhánh B và anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H đã ký Hợp đồng cho vay số 129416.20.086.7744168.TD và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LTI20253000120.ST02/LD2027439025 với nội dung như sau: Phương thức cho vay từng lần trung, dài hạn. Số tiền cho vay: 1.109.043.292 đồng. Mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua căn hộ số B.11-26, Tầng A, Tòa B, Dự án Sunbay Park H2 & R. Thời hạn vay: 240 tháng kể từ ngày 30/9/2020 đến ngày 01/10/2040. Lãi suất cho vay trong hạn: Là lãi suất thả nổi, tại ngày giải ngân là 10,5%/năm. Lãi suất nợ gốc quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn đang áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất cho vay ưu đãi trong thời gian từ ngày 30/9/2020 đến ngày 30/9/2022 là 9,5%/năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là 30/9/2022. Các ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là 30/12, 30/3, 30/6, 30/9 hàng năm. Lãi suất cho vay kể từ ngày 30/9/2022 đến hết ngày 30/9/2040 được xác định bằng lãi suất tham chiếu VND thời hạn khoản vay > 12 tháng đối với khách hàng cá nhân do Ngân hàng công bố/thông báo có hiệu lực tại ngày điều chỉnh lãi suất cộng với biên độ lãi suất 3,6%/năm. Để duy trì lãi suất ưu đãi, khách hàng phải đáp ứng các điều kiện theo chính sách tài trợ khách hàng cá nhân mua căn hộ du lịch tại Dự án S & Resort P - T. Tiền lãi được tính như sau: Dư nợ gốc thực tế của khoản vay x Số ngày vay thực tế x Lãi suất cho vay (%/năm)/365. Tiền lãi chậm trả bằng 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Điều kiện giải ngân vốn vay: Đã hoàn tất hồ sơ giải ngân, các thủ tục giao dịch bảo đảm, mua bảo hiểm cho tài sản bảo đảm và không thuộc trường hợp dừng giải ngân, chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; Khách hàng tham gia toàn bộ vốn tự có trước khi giải ngân hoặc giải ngân song song bảo đảm tỷ lệ tham gia giữa Ngân hàng và khách hàng tại mọi thời điểm không vượt quá tỷ lệ 70%/30%; Không tài trợ phần phí phạt chậm thanh toán và các khoản phí khác phát sinh; Giải ngân chuyển khoản cho chủ đầu tư trên cơ sở Thông báo nộp tiền và/hoặc các chứng từ phù hợp khác còn hiệu lực. Phương thức trả nợ: Khách hàng ủy quyền cho Ngân hàng trích tiền trên tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng hoặc các phương thức khác do Ngân hàng quyết định để thanh toán nợ. Trường hợp tài khoản không có hoặc không đủ tiền trả nợ, khách hàng có trách nhiệm nộp tiền vào tài khoản để Ngân hàng trích tiền thu nợ. Lịch trả nợ: Nợ gốc được thanh toán làm 219 kỳ, mỗi kỳ là 01 tháng và trả vào ngày 25 của tháng dương lịch cuối cùng của kỳ trả nợ gốc. Ngày trả nợ gốc đầu tiên là ngày 25/7/2022. Ngày trả nợ cuối cùng không muộn hơn ngày kết thúc khoản vay. Cụ thể, từ kỳ 1 đến kỳ 218, số tiền trả mỗi kỳ là 5.064.000 đồng; kỳ 219 số tiền trả là 5.091.292 đồng. Tài sản bảo đảm là: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch hình thành trong tương lai số B.11-26/2020/HĐMB/SUNBAY ký ngày 21/02/2020 giữa Công ty cổ phần S và anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H về việc mua bán, chuyển nhượng căn hộ số B.11-26, Tầng A, Tòa nhà B, diện tích sử dụng 33,4m², diện tích sàn xây dựng 37,7m², thuộc Dự án Sunbay Park H2 & R tại phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. Ngoài ra, các bên thỏa thuận về trả nợ trước hạn, chuyển nợ gốc quá hạn, các quy định khác về bảo đảm, cung cấp thông tin và kiểm tra tín dụng, cơ cấu thời hạn trả nợ, cam kết, bảo đảm, quyền và nghĩa vụ của các bên, thỏa thuận khác, giải quyết tranh chấp, thời hiệu khởi kiện. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi khách hàng đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ cho Ngân hàng.

Hợp đồng tín dụng, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ nêu trên được các bên tham gia hợp đồng tự nguyện ký kết, phù hợp với quy định tại các khoản 14, 16 Điều 4; khoản 2 Điều 91; điểm a khoản 3 Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017; do vậy, giao dịch dân sự có hiệu lực và phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

b) Về nội dung và hiệu lực của hợp đồng thế chấp tài sản:

Ngày 23/9/2020, bên nhận thế chấp - Ngân hàng TMCP Q1 - Chi nhánh H3 và bên thế chấp - anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H tự nguyện ký kết Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở số công chứng 04294/2020/HĐTC Quyển số 01/2020/TP/ CC-SCC/HĐGD; hợp đồng được Văn phòng C1, thành phố Hà Nội chứng thực. Nội dung chủ yếu gồm: Tài sản thế chấp là quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch hình thành trong tương lai số B.11-26/2020/HĐMB/SUNBAY ký ngày 21/02/2020 giữa Công ty cổ phần S và anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H về việc mua bán, chuyển nhượng căn hộ số B.11-26, Tầng A, Tòa nhà B, diện tích sử dụng 33,4m², diện tích sàn xây dựng 37,7m², thuộc Dự án Sunbay Park H2 & R tại phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. Tổng giá trị tài sản thế chấp do hai bên xác định là 1.584.347.560 đồng. Nghĩa vụ được bảo đảm là toàn bộ nghĩa vụ tài chính của bên thế chấp, bao gồm nghĩa vụ thanh toán, trả nợ gốc, nợ lãi, các chi phí, phí, các khoản tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính phát sinh khác (nếu có) theo các thỏa thuận về việc cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, phát hành thư tín dụng, cấp thẻ tín dụng, các hình thức cấp tín dụng khác và các phụ lục, văn bản thỏa thuận sửa đổi bổ sung ký kết giữa bên thế chấp với tất cả các đơn vị thuộc mạng lưới hoạt động của Ngân hàng TMCP Q1, cụ thể: Hợp đồng cấp tín dụng số 129416.20.086.7744168.TD ngày 23/9/2020, giá trị khoản cấp tín dụng theo hợp đồng này là 1.109.043.292 đồng, các hợp đồng cấp tín dụng được ký kết trong khoảng thời gian từ ngày 23/9/2020 đến ngày 31/12/2065 (bao gồm mọi nghĩa vụ thanh toán, trả nợ của các Hợp đồng cấp tín dụng được phát sinh trong và sau khoảng thời gian này). Thời hạn thế chấp được tính kể từ khi hợp đồng này được ký kết đến khi toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm, bao gồm cả nghĩa vụ trong tương lai được hoàn thành và tài sản thế chấp được xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng văn bản hoặc Ngân hàng có văn bản giải tỏa tài sản thế chấp (trong trường hợp không đăng ký biện pháp bảo đảm). Ngoài ra, hợp đồng còn có các điều khoản về việc quản lý, sử dụng tài sản thế chấp, xử lý tài sản thế chấp, quyền và nghĩa vụ của các bên, cam kết, thỏa thuận, giải quyết tranh chấp. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày 23/9/2020 và hết hiệu lực khi hết thời hạn thế chấp.

Ngày 24/9/2020, Ngân hàng TMCP Q1 - Chi nhánh H3 đã đăng ký hợp đồng thế chấp trên Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đ2 - Bộ Tư pháp.

Xét hợp đồng thế chấp do các bên tự nguyện ký kết và được công chứng; phù hợp với quy định tại các Điều 297, Điều 298, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322, Điều 323, Điều 327 của Bộ luật Dân sự năm 2015; được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định tại Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ nên hợp đồng có hiệu lực đối với các bên ký kết và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thế chấp.

c) Về số tiền trả gốc và lãi:

Quá trình giải quyết vụ án, Ngân hàng TMCP Q1 trình bày đến ngày 15/5/2024, anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H đã trả được 178.938.407 đồng, trong đó gốc đã trả 60.565.868 đồng, lãi đã trả 118.372.539 đồng; xuất trình kèm tài liệu chứng cứ về sao kê tài sản. Anh Q và chị H xác nhận số tiền trả gốc, lãi như Ngân hàng trình bày; không phản đối về số tiền đã trả gốc và lãi nên số tiền trả gốc và lãi là tình tiết không cần chứng minh.

[2.2]. Xét kháng cáo của anh Bùi Đình Q và chị Lê Bích H:

Hội đồng xét xử nhận thấy,

Từ những nhận định ở mục [2.1], hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp có hiệu lực pháp luật. Do anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H không thực hiện thanh toán gốc và lãi theo hợp đồng nên Toà án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ.

Đối với lý do kháng cáo chủ đầu tư không được chuyển nhượng dự án: Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật kinh doanh bất động sản quy định: Chuyển nhượng dự án bất động sản là việc chủ đầu tư chuyển giao toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản. Tại Hợp đồng mua bán nhà ở số công chứng 04294/2020/HĐTC Quyển số 01/2020/TP/ CC-SCC/HĐGD tại điểm 1.1.3 quy định về việc mua bán căn hộ; tại điểm 1.1.1 quy định về việc mua bán dự án. Do vậy, đối tượng của hợp đồng mua bán là căn hộ số B.11-26, Tầng A, Tòa nhà B, diện tích sử dụng 33,4m2, diện tích sàn xây dựng 37,7m², thuộc Dự án Sunbay Park H2 & R tại phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận không phải là chuyển nhượng dự án. Do vậy, không có căn cứ chấp nhận kháng cáo của anh Bùi Đình Q và chị Lê Bích H.

Đối với lý do kháng cáo về việc Ngân hàng TMCP Q1 không giải ngân theo tiến độ: Theo hợp đồng tín dụng ngày 30/9/2020, Ngân hàng TMCP Q1 - Chi nhánh B cho vợ chồng anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H vay số tiền 1.109.043.292 đồng.

Theo cam kết ba bên giữa Ngân hàng TMCP Q1 - Chi nhánh B; anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H và Công ty cổ phần S1 có quy định: Đồng ý để Ngân hàng chuyển số tiền vay theo hợp đồng tín dụng vào tài khoản của bên bán theo quy định và lịch thanh toán kèm theo hợp đồng mua bán hoặc/và thông báo/chính sách bán hàng của bên bán tuỳ thời kỳ.

Ngày 30/9/2020, anh Q, chị H có Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LTI20253000120.ST02/ LD2027439025, bằng hình thức chuyển khoản và Ngân hàng đã chuyển khoản toàn bộ số tiền số tiền 1.109.043.292 đồng vào tài khoản của Công ty cổ phần S mở tại Ngân hàng TMCP Q1 - Chi nhánh C2 theo Uỷ nhiệm chi của anh Q, chị H.

Xét thấy, theo thoả thuận của hợp đồng mua bán thanh toán tiền theo tiến độ. Tuy nhiên, anh Q, chị H lại tự nguyện ký Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 30/9/2020 và ủy nhiệm chi, nên Ngân hàng đã giải ngân một lần toàn bộ khoản vay. Do vậy, anh Q, chị H phải chịu trách nhiệm đối với thoả thuận đã ký và trả nợ đối với toàn bộ số nợ gốc là 1.109.043.292 đồng và lãi phát sinh.

Từ những phân tích tại mục [2] Hội đồng xét xử không có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu kháng cáo của anh Bùi Đình Q và chị Lê Bích H. Tuy nhiên, cần sửa cách tuyên của bản án sơ thẩm về việc chịu lãi kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm.

[3]. Về án phí:

[3.1]. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q1 được chấp nhận toàn bộ, nên anh Q, chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả Ngân hàng TMCP Q1 là 1.192.353.088 đồng; số tiền án phí là 47.770.593 đồng.

[3.2].Về án phí dân sự phúc thẩm: Do sửa bản án sơ thẩm về cách tuyên nên người kháng cáo - anh Bùi Đình Q và chị Lê Bích H không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

Nhận định của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • Điều 297, Điều 298, Điều 299, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322, Điều 323, Điều 327 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Khoản 7 Điều 3 Luật kinh doanh bất động sản;
  • Khoản 14, 16 Điều 4, khoản 2 Điều 91, Điều 95 và điểm a khoản 3 Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Điều 271, Điều 272, Điều 273 ; khoản 2 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo.

Xử: Không chấp nhận kháng cáo của anh Bùi Đình Q và chị Lê Bích H, sửa cách tuyên của phần quyết định của Bản án dân sự sơ thẩm số 102/2024/DS-ST ngày 09/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q1 về việc yêu cầu anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H trả số tiền phát sinh theo Hợp đồng cho vay số 129416.20.086.7744168.TD ngày 23/9/2020 và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LTI20253000120.ST02/LD2027439025 ngày 30/9/2020.
  2. Buộc anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H phải trả Ngân hàng TMCP Q1 tổng số tiền tính đến ngày 09/9/2024 là 1.192.353.088 (một tỷ, một trăm chín mươi hai triệu, ba trăm năm mươi ba nghìn, không trăm tám mươi tám) đồng, gồm: Nợ gốc là 1.002.848.024 (một tỷ, không trăm linh hai triệu, tám trăm bốn mươi tám nghìn, không trăm hai mươi bốn) đồng; T3 lãi trong hạn là 163.275.510 (một trăm sáu mươi ba triệu, hai trăm bảy mươi lăm nghìn, năm trăm mười) đồng; Tiền lãi quá hạn là 3.093.510 (ba triệu, không trăm chín mươi ba nghìn, năm trăm mười) đồng; Tiền lãi chậm trả lãi là 3.136.044 (ba triệu, một trăm ba mươi sáu nghìn, không trăm bốn mươi bốn) đồng.

  3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H còn phải tiếp tục chịu lãi đối với khoản nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi thoả thuận trong Hợp đồng mà hai bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong.
  4. Chấp nhận yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm của Ngân hàng TMCP Q1. Trường hợp anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả khoản nợ nêu trên, Ngân hàng TMCP Q1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch hình thành trong tương lai số B.11-26/2020/HĐMB/SUNBAY ký ngày 21/02/2020 giữa Công ty cổ phần S và anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H về việc mua bán, chuyển nhượng căn hộ số B.11-26, Tầng A, Tòa nhà B, diện tích sử dụng 33,4m², diện tích sàn xây dựng 37,7m², thuộc dự án SunBay Park Hotel & R tại phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận, thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở số công chứng 04294/2020/HĐTC Quyển số 01/2020/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/9/2020 tại Văn phòng C1, thành phố Hà Nội, đăng ký thế chấp ngày 24/9/2020.
  5. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm, sau khi thanh toán chi phí xử lý tài sản và khoản nợ nêu trên, nếu còn thừa thì trả cho anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H, nếu thiếu thì anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Q1 đến khi hết nợ.
  6. Về án phí:

    [5.1] Ngân hàng TMCP Q1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; được nhận lại số tiền 23.248.000 (hai mươi ba triệu, hai trăm bốn mươi tám nghìn) đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0007271 ngày 20/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

    [5.2] Anh Bùi Đình Q, chị Lê Bích H cùng phải chịu số tiền 47.770.593 (bốn mươi bảy triệu, bảy trăm bảy mươi nghìn, năm trăm chín mươi ba) đồng án phí dân sự sơ thẩm; không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm; được đối trừ số tiền 600.000 (sáu trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0007487 và số 0007486 ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

  7. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ghi nhận Ngân hàng TMCP Q1 tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại là 3.000.000 (ba triệu) đồng và xác nhận Ngân hàng đã thanh toán xong.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày Tòa tuyên án.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

 

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thu Hồng

Nơi nhận:

  • - VKS NDTP Hà Nội;
  • - TAND huyện Thanh Trì;
  • - Chi cục THA DS huyện Thanh Trì;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 145/2025/DS-PT ngày 10/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 145/2025/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 10/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger