Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 145/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 26/4/2024

V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Quách Thanh Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Thành Châu
  2. Bà Lê Thị Bích Dung

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Vân - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 23/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/01/2024 về tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1877/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/4/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy C năm 1983 (vắng mặt)

Địa chỉ: A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà HThu A, sinh năm 1985 (vắng mặt)

Quốc tịch: Hoa Kỳ; Hộ chiếu số A07717272

Địa chỉ: I L, USA.

Cư trú: 7141 C, P, NJ H, USA.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/11/2023 và bản tự khai, nguyên đơn – ông Nguyễn Duy C1 trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà HThu A kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55 do Ủy ban nhân dân Quận G cấp ngày 02/5/2019. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, mỗi người một nơi, vợ chồng đã ly thân, không còn tình cảm với nhau, không quan tâm, chia sẻ lẫn nhau, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà HThu A.

Về việc nuôi con: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: : Không có.

Tại Văn bản trình bày ý kiến ngày 29/02/2024 được Đtại Hoa Kỳ chứng nhận ngày 13/3/2024, bị đơn - bà HThu A trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Duy C1 kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55 do Ủy ban nhân dân Quận G cấp ngày 02/5/2019. Sau khi kết hôn bà trở về Hoa Kỳ còn ông C2 lại Việt Nam, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc vì cả hai sống và làm việc ở hai môi trường khác nhau dẫn đến suy nghĩ, quan điểm sống khác nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được do đó bà đồng ý ly hôn với ông C.

Về việc nuôi con: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: : Không có.

Tại phiên tòa sơ thẩm,

Bà HThu A và ông Nguyễn Duy C1 có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Ngày 09/11/2023, ông Nguyễn Duy C1 khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà HThu A. Bà HThu A đang cư trú tại Hoa Kỳ, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà HThu A và ông Nguyễn Duy C1 có đơn xin xét xử vắng mặt, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà HThu A và ông Nguyễn Duy C1 tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55 do Ủy ban nhân dân Quận G cấp ngày 02/5/2019, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà H và ông C đều thừa nhận trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, khác nhau về môi trường sống, tình cảm không còn, không có khả năng đoàn tụ. Do đó có cơ sở xác định bà HThu A và ông C đã không còn tình cảm với nhau, không quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, nên căn cứ vào Điều 19, Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của ông C về việc xin ly hôn với bà HThu A.

- Về việc nuôi con: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Duy C1 phải chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 238, điểm a khoản 5 Điều 477 và khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 57 và Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Duy C1.

    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy C3 ly hôn với bà H.
    • - Về việc nuôi con: Không có.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
  2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Duy C4 nộp án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0031597 ngày 12/01/2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Duy C5 nộp đủ án phí.

  3. Ông Nguyễn Duy C6 quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn là 15 (mười lăm) ngày; bà HThu A có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn là 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND Tối cao;
  • - TAND Cấp cao tại Tp. HCM;
  • - VKSND Cấp cao tại Tp. HCM;
  • - VKSND Tp. HCM;
  • - Cục THADS Tp. HCM;
  • - Sở Tư pháp Tp. HCM;
  • - Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ (20).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Quách Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 145/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 145/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger