Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 1449/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 05/6/2025.

Về việc “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Đời.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Hương Thủy;

Ông Cao Quốc Hưng.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Kim Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức không tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Ngày 05 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai Vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 684/2025/TLST-HNGĐ ngày 24/3/2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 3125/2025/QĐXXST-DS ngày 20/5/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1976. Căn cước công dân số: [...]. Địa chỉ: 7 đường C, Phường E, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, (xin vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Dương Mỹ N, sinh năm 1976. Địa chỉ: 3 Đường D, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, (xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nội dung Đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn ông Nguyễn Quang H trình bày: Về quan hệ hôn nhân, ông Nguyễn Quang H và bà Dương Mỹ N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 70, quyển 01/99, đăng ký ngày 22/7/1999. Sau khoảng thời gian chung sống hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng thời gian gần đây phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải hòa, hai người bất đồng quan điểm sống, sau đó hai vợ chồng sống ly thân một thời gian dài. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với bà Dương Mỹ N.

Về con chung: Ông H khai ông và bà Dương Mỹ N có 03 người con chung, gồm: Nguyễn Thị Ngọc L (sinh ngày 19/3/2003), Nguyễn Ngọc Yến N1 (sinh ngày 27/7/2007) và Nguyễn Ngọc Phương U (sinh ngày 22/01/2010). Ông H yêu cầu giao 02 con chung – cháu Nguyễn Ngọc Yến N1 và Nguyễn Ngọc Phương U cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; ông H không cấp dưỡng cho con. Đối với cháu Nguyễn Thị Ngọc L đã trưởng thành, phát triển bình thường nên ông không yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đồng thời, ông H có đơn yêu cầu không hòa giải đoàn tụ và đề nghị được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

- Theo nội dung bản tự khai, bị đơn bà Dương Mỹ N trình bày: Bà Dương Mỹ N xác nhận những lời trình bày của ông H về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng, về con chung, tài sản chung, nợ chung là đúng. Nay ông H yêu cầu ly hôn, bà đồng ý ly hôn; bà cũng đồng ý với yêu cầu của ông H về việc sau khi ly hôn, bà là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, trông nom 02 con chung – cháu Nguyễn Ngọc Yến N1 và Nguyễn Ngọc Phương U; bà không yêu cầu ông H cấp dưỡng cho con; đối với cháu Nguyễn Thị Ngọc L đã trưởng thành, phát triển bình thường nên bà cũng không có yêu cầu; bà và ông H không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Bà N cũng yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ.

- Theo Bản ghi nhận ý kiến của con chung trên 7 tuổi, cháu Nguyễn Ngọc Yến N1 (sinh ngày 27/7/2007) và Nguyễn Ngọc Phương U (sinh ngày 22/01/2010) thống nhất cùng trình bày: Nếu cha mẹ hai cháu ly hôn, không còn sống chung với nhau nữa thì hai cháu đều mong muốn được ở chung với mẹ - bà Dương Mỹ N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án: Xét thấy, nguyên đơn - ông Nguyễn Quang H khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn - bà Dương Mỹ N, do đó căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn có địa chỉ tại thành phố T nên căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2

[2] Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ nên vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Xét Bản tự khai, Đ đề nghị không hòa giải đoàn tụ và đơn xin vắng mặt của đương sự đã được thực hiện theo quy định nên đây được xem là chứng cứ hợp pháp của vụ án theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Do nguyên đơn và bị đơn đều có đề nghị vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết, yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

- Về quan hệ hôn nhân: Qua lời trình bày của hai bên và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, có cơ sở xác định ông H và bà N tự nguyện yêu nhau, sau đó có tiến hành kết hôn và đăng ký kết hôn theo quy định, được Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 70, quyển 01/99, đăng ký ngày 22/7/1999. Tại thời điểm đăng ký kết hôn, hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Sau thời gian chung sống, hai bên phát sinh mâu thuẫn không thể giải hòa, nguyên đơn và bị đơn đã sống ly thân nên vợ chồng không có sự gắn kết. Do hai bên hoàn toàn không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông H yêu cầu được ly hôn với bà N là có cơ sở. Mặt khác, tại bản tự khai bà N cũng xác định không còn tình cảm và đồng ý ly hôn với ông H, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông H ly hôn với bà N theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Về con chung: Theo tài liệu, chứng cứ và lời xác nhận của hai bên, ông H và bà N có 03 (ba) người con chung, gồm: Nguyễn Thị Ngọc L (sinh ngày 19/3/2003), Nguyễn Ngọc Yến N1 (sinh ngày 27/7/2007) và Nguyễn Ngọc Phương U (sinh ngày 22/01/2010). Ông H yêu cầu sau khi ly hôn, giao 02 con chung – cháu Nguyễn Ngọc Yến N1 và Nguyễn Ngọc Phương U cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; ông không cấp dưỡng cho con. Xét thấy, theo bản tự khai ghi nhận ý kiến của con chung trên 7 tuổi – hai cháu Yến N1 và Phương U đều có nguyện vọng được sống chung với mẹ; đồng thời, bà N cũng thống nhất đồng ý với yêu cầu nêu trên của ông H, do đó Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận này của hai bên. Đối với con chung - cháu Nguyễn Thị Ngọc L đã trưởng thành, hai bên không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3

[4] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 115, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – ông Nguyễn Quang H.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang H ly hôn với bà Dương Mỹ N.
    • Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Quang H và bà Dương Mỹ N (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70, quyển 01/99, đăng ký ngày 22/7/1999 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

    • - Về con chung: Ông Nguyễn Quang H và bà Dương Mỹ N có 03 (ba) người con chung, gồm: Nguyễn Thị Ngọc L (sinh ngày 19/3/2003), Nguyễn Ngọc Yến N1 (sinh ngày 27/7/2007) và Nguyễn Ngọc Phương U (sinh ngày 22/01/2010). Công nhận sự thỏa thuận giữa ông H và bà N về việc: Giao 02 con chung – cháu Nguyễn Ngọc Yến N1 (sinh ngày 27/7/2007) và Nguyễn Ngọc Phương U (sinh ngày 22/01/2010) cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục.

      Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

      Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ này, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

      4

      Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được pháp luật quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

      Đối với con chung - cháu Nguyễn Thị Ngọc L (sinh ngày 19/3/2003) đã trưởng thành, hai bên không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

    • - Về cấp dưỡng: Bà N không yêu cầu ông H cấp dưỡng cho con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng đối với ông Nguyễn Quang H cho đến khi phát sinh nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Quang H phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0073714 ngày 21/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H đã nộp đủ án phí.
  3. Về quyền, thời hạn kháng cáo: Ông H, bà N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị bản án theo quy định pháp luật.
  4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa

(Đã ký)

Nguyễn Hương Thủy

Danh Đời

Cao Quốc Hưng

5

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP.Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Thủ Đức;
  • - Nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án, 12 (Đ-Kim Anh).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Danh Đời

6

7

8

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1449/2025/HNGĐ-ST ngày 05/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 1449/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger