Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 10 – AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 144/2025/HNGĐ-ST

Ngày 11/12/2025

Về việc: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Vân.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Phước; ông Trần Quang Thái.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Khuyên - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 11 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 359/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 350/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1963;

Địa chỉ: Ấp K, xã P, tỉnh An Giang.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1961;

Địa chỉ: Ấp K, xã P, tỉnh An Giang.

(Bà Đ và ông H có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị Đ trình bày như sau:

Bà và ông Nguyễn Văn H quen biết, sau đó chung sống với nhau năm 1990, không tổ chức lễ cưới, không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống với nhau, hai bên sống hạnh phúc đến năm 2020 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và ly thân cho tới nay. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung nên hai bên thường xuyên cự cãi, cuộc sống chung không hạnh phúc. Nhận thấy hiện nay tình cảm không còn nên bà yêu cầu được chấm dứt quan hệ hôn nhân với ông H. Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà và ông H có 01 con chung tên Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/01/1995, hiện nay đã trưởng thành và có khả năng lao động. Về tài sản chung và nợ chung: Bà và ông H không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Nguyễn Văn H trình bày: Ông thống nhất theo lời trình bày của bà Đ. Ông đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân với bà Đ. Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông và bà Đ có 01 con chung tên Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/01/1995, hiện nay đã trưởng thành và có khả năng lao động. Về tài sản chung và nợ chung: Ông và bà Đ không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1990 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Theo khoản 1 Điều 14 và Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, do không đăng ký kết hôn nên quan hệ giữa bà Đ và ông H không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét mâu thuẫn hôn nhân mà tuyên không công nhận quan hệ vợ chồng giữa hai bên.

[2.2] Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Đ và ông H có 01 con chung tên Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/01/1995, hiện nay đã trưởng thành và có khả năng lao động.

[2.3] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà Đ và ông H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Bà Trần Thị Đ sinh năm 1963, là người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi, thuộc trường hợp được miễn án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Các Điều 9, Điều 14 và Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  • * Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H.
  • * Về con chung: Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H có 01 con chung tên Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/01/1995, hiện nay đã trưởng thành và có khả năng lao động.
  • * Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • * Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Đ được miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ông Nguyễn Văn H không phải chịu án phí.

Bà Trần Thị Đ và ông Nguyễn Văn H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND khu vực 10 - AG;
  • - Phòng THADS khu vực 10 - AG;
  • - Các đương sự (Để thi hành);
  • - Lưu VP, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Mai Thị Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 144/2025/HNGĐ-ST ngày 11/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – AN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 144/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Không công nhận vợ chồng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger