Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU PHÚ

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án: 144/2025/DS-ST

Ngày: 23/5/2025

“Tranh chấp hợp đồng cầm cố, mượn tài sản, vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Hoà

Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Phú Lộc

Bà Nguyễn Thị Kim Thanh

- Thư ký phiên toà: Bà Mai Thị Mỹ Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Thuận – Kiểm sát viên

Ngày 01 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 348/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố, mượn tài sản, vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 216/2025/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 393/2025/QĐST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần SAWAD Tiền có ngay. Trụ sở chính: 128 Nguyễn Du, phường Bến Thuỷ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Đại diện hợp pháp: Ông Kanokwatpaisal Napat, chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ liên lạc: Số 242, Quốc lộ 91, khóm Vĩnh Lộc, thị trấn Cái Dầu, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

Đại diện uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc Trân, sinh năm 1994, chức vụ: Nhân viên. Địa chỉ: Số 242, khóm Vĩnh Lộc, thị trấn Cái Dầu, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. (Có đơn xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Ông Trương Đức Thắng, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số nhà 31, tổ 01, ấp Bờ Dâu, xã Thạnh Mỹ Tây, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. (Vắng mặt không có lý do)

2

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn, người đại diện của nguyên đơn trình bày:

Ngày 08/11/2023, ông Trương Đức Thắng (sau đây gọi tắt là "khách hàng”) có cầm cố tài sản với Chi nhánh An Giang - An phú 1 - Công ty cổ phần SAWAD Tiền Có Ngay (sau đây gọi tắt là “Công ty”) theo Hợp đồng cầm cố CPM231101007NA22X kỳ ngày 08/11/2023 và giấy mượn xe ký ngày 08/11/2023.

1. Tài sản cầm cố như sau: 01 (một): xe mô tô; Nhãn hiệu: HONDA; Loại: VISION; Biển số xe: 67D2-160.82; Số khung: RLHJK0311NZ002703; Số máy: JK03E5339659; Giấy chứng nhận đăng ký số: 011810 do Công an huyện Châu Phú cấp ngày 26/01/2022.

2. Hợp đồng cầm cố như sau: Số tiền cầm cố: 18.420.000 đồng (Mười tám triệu, bốn trăm hai mươi nghìn đồng); Thời hạn cầm cố: 18 tháng; Mục đích cầm cố: Phục vụ tiêu dùng cá nhân và kinh doanh; Ngày giải ngân: 08/11/2023

3. Lãi suất cầm cố và các khoản phí được hai bên thỏa thuận đã ký như sau: Lãi suất cầm cố: bằng 1.1% số tiền cầm cố/ tháng; Phí quản lý hồ sơ cố định: bằng 0.5% số tiền cầm cố/ tháng; Lãi suất quá hạn bằng: 4% số tiền quá hạn thanh toán/ tháng tính từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn; Phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán: 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm; Phí tất toán hợp đồng trước thời hạn: 7% nợ gốc chưa thanh toán; Chi phí tố tụng: 10% trên dư nợ gốc, lãi, phí quản lý hồ sơ cổ định chưa thanh toán.

4. Hợp đồng mượn xe như sau: Do nhu cầu đi lại, phục vụ công việc, ngày 08/11/2023, ông Trương Đức Thắng có đơn gửi Công ty cổ phần SAWAD Tiền Có Ngay – Chi nhánh An Giang, An Phú 1 để xin mượn lại chiếc xe phục vụ đi lại và cam kết theo nội dung giấy mượn xe, tài sản mượn lại là 01 (một) xe mô tô như sau: Thời gian mượn xe: 01 (một) tháng từ ngày 08/11/2023 đến ngày 08/12/2023; Công ty đã đồng ý cho khách hàng mượn tài sản nêu trên theo nguyện vọng và khách hàng cam kết thực hiện đúng nội dung đã ký cam kết trên hợp đồng và giấy mượn xe, giấy tờ khác liên quan. Ông Trương Đức Thắng có cam kết rõ ràng trong giấy mượn xe: “Hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thoả thuận” theo yêu cầu từ công ty.

Khi ký kết hợp đồng cầm cố tài sản, thì hai bên tiến hành lập hợp đồng và phụ lục hợp đồng kèm theo hợp đồng chính. Trong nội dụng của phụ lục hợp đồng, bên cầm cố tài sản đồng ý cho Công ty cổ phần SAWAD Tiền Có Ngay – Chi nhánh An Giang, An Phú 1 được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố và không hoàn trả hoa lợi, lợi tức đó cho khách hàng khi hợp đồng chấm dứt.

Thỏa thuận này thực hiện đúng quyền của bên nhận cầm có quy định tại Điều 314 Bộ luật Dân sự 2015. Khoản 3 Điều 314 bộ luật dân sự 2015 quy định: Bên nhận cầm có “Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận”.

3

Nên việc cầm cố tài sản và cho mượn lại tài sản Công ty làm đúng theo quy định pháp luật.

Biện pháp bảo đảm: Để đảm bảo cho hợp đồng cầm cố tài sản số CPM231101007NA22X ký ngày 08/11/2023, khách hàng đã thế chấp tài sản đảm bảo là chiếc xe mô tô trên.

Tài sản nêu trên đã được Công ty đăng ký giao dịch đảm bảo tài sản trên hệ thống trực tuyến của cục đăng ký Quốc Gia số đăng ký giao dịch số: 1526409731 tại trang web: https://dktructuyen.moj.gov.vn/

Công ty cổ phần SAWAD Tiền Có Ngay đã giải ngân cho khách hàng số tiền là: 18.420.000 đ (Mười tám triệu, bốn trăm hai mươi nghìn đồng). Ông Trương Đức Thắng chỉ mới thanh toán cho Công ty theo hợp đồng số tiền là: 5.271.999,45 đồng, trong đó: Tiền gốc: 2.401.142 đồng; Lãi: 578.295,03 đồng; Phí quản lý hồ sơ cố định: 262.861,51 đồng; Phí phạt trễ hạn: 58.761 đồng; Phí mượn xe: 1.970.940 đồng. Công ty đã nhiều lần làm việc và gửi thông báo nhắc nhở, tạo điều kiện cho ông Trương Đức Thắng có thời gian thu xếp trả nợ nhưng ông Thắng vẫn không thực hiện. Tạm tính đến ngày 21/6/2024 ông Trương Đức Thắng còn nợ công ty: Tiền nợ gốc: 16.018.858 đồng; Tiền lãi trong hạn: 1.433.048 đồng; Phí quản lý hồ sơ cố định: 651.385 đồng; Tiền lãi quá hạn: 442.000 đồng; Phí mượn xe: 2.873.520 đồng; Phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán: 1.281. 509 đồng; Phí tất toán hợp đồng trước thời hạn: 1.121.320 đồng; Tổng số tiền là 23.821.640 đồng. Ngoài ra, ông Trương Đức Thắng đã không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết và đã hết thời hạn mượn xe không bàn giao lại tài sản cho công ty.

Nay Công ty SAWAD Tiền Có Ngay khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết những vấn đề sau: Buộc ông Trương Đức Thắng thanh toán cho Công ty cổ phần SAWAD Tiền Có Ngay số tiền tạm tính tới ngày 21/6/2024 là 25.631.969₫ (Hai mươi lăm triệu, sáu trăm ba mươi mốt nghìn, chín trăm sáu mươi chín đồng). Trong đó: Tiền nợ gốc: 16.018.858 đồng; Tiền lãi trong hạn 1.433.048 đồng; Phí quản lý hồ sơ cố định: 651.385 đồng; Tiền lãi quá hạn: 442.000 đồng; Phí mượn xe: 2.873.520 đồng; Phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán: 1.281.509 đồng; Phí tất toán hợp đồng trước thời hạn: 1.121.320 đồng. Ngoài ra ông Trương Đức Thắng còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố, giấy mượn xe theo khoản 3 mục 1 kể từ ngày 21/6/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ. Trường hợp ông Trương Đức Thắng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên đề nghị Tòa án tuyên cho Công ty cổ phần SAWAD Tiền Có Ngay được yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho công ty (tài sản được đảm bảo được nêu tại mục 1 đơn này). Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Trương Đức Thắng phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho công ty. Buộc ông Trương Đức Thắng phải chịu mọi chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án

Quá trình chuẩn bị xét xử ông Trương Đức Thắng vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến.

4

Tại phiên toà,

Bà Nguyễn Thị Ngọc Trân đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt, nhưng có đơn đề nghị vắng mặt; ông Trương Đức Thắng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Do đó, chủ tọa phiên tòa công bố đơn khởi kiện, cùng toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu về việc tuân theo pháp luật và quan điểm về việc giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký thực hiện đúng đầy đủ thủ tục tố tụng. Nguyên đơn thực hiện đúng, bị đơn không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Về quyền kháng cáo, án phí đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà và quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Thấy rằng, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền vay, tài sản cầm cố, việc cho mượn lại tài sản cầm cố. Do đó, tranh chấp của các đương sự được xác định là hợp đồng vay tài sản, cầm cố tài sản và mượn tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về thẩm quyền: Thấy rằng, tranh chấp của các đương sự được xác định là giao dịch dân sự, bị đơn có địa chỉ trụ sở tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.3] Về tài liệu, chứng cứ: Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đã tống đạt thông báo kết quả cho đương sự theo quy định. Do đó, Tòa án sẽ xem xét các tài liệu, chứng cứ này để làm căn cứ giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

[1.4] Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự tại phiên tòa: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt cả nguyên đơn và bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Xét yêu cầu trả tiền nợ gốc, trả xe của nguyên đơn

Thấy rằng, quá trình chuẩn bị xét xử cũng như khi đưa vụ án ra xét xử Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn nhưng bị đơn không có

5

ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là trường hợp không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bên cạnh đó, căn cứ Hợp đồng cầm cố CPM231101007NA22X kỳ ngày 08/11/2023, Giấy mượn xe ngày 08/11/2023. Thể hiện bị đơn có cầm cố xe mô tô nhãn hiệu HONDA, loại VISION, biển kiểm soát 67D2-160.82 để vay số tiền 18.420.000₫ (Mười tám triệu, bốn trăm hai mươi nghìn đồng), thời hạn vay và cầm cố là 18 tháng, nguyên đơn đã giải ngân cho bị đơn ngày 08/11/2023. Đồng thời bị đơn mượn lại xe đã cầm cố cho nguyên đơn để sử dụng. Tuy nhiên, đã quá thời hạn thỏa thuận nhưng bị đơn chỉ mới thanh toán được cho nguyên đơn tiền nợ gốc là 2.401.142 đồng, cũng không giao trả lại xe cho nguyên đơn. Do đó, có thể xác định được là bị đơn còn nợ của nguyên đơn số tiền nợ gốc là 16.018.858đ (Mười sáu triệu không trăm mười tám nghìn tám trăm năm mươi tám đồng) và vẫn chưa trả lại xe mô tô trên cho nguyên đơn là vi phạm quy định tại Điều 466 và Điều 496 Bộ luật Dân sự 2015; Khoản 2 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng.

[2.2] Xét yêu cầu về lãi, lãi suất nguyên đơn:

Thấy rằng, Hợp đồng cầm cố CPM231101007NA22X kỳ ngày 08/11/2023 các bên thỏa thuận lãi suất là 1,1% một tháng, lãi quá hạn là 150% lãi trong hạn và các loại phí theo Điều 5 của hợp đồng. Tính đến ngày 23/5/2025 lãi trong hạn là 1.170.393 đồng, lãi quá hạn là 4.413.996 đồng, phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 1.281.509 đồng, phí quản lý hồ sơ 651.385 đồng, phí tất toán hợp đồng trước thời hạn 1.121.320 đồng. Căn cứ Giấy mượn xe ngày 08/11/2023 các bên thỏa thuận phí mượn xe, tạm tính đến ngày 23/5/2025 phí mượn xe là 10.775.770 đồng. Việc thỏa thuận lãi, phí, phạt vi phạm giữa các bên là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng, khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, bị đơn không thực hiện trả lãi, phí cho nguyên đơn là vi phạm thỏa thuận, vi phạm quy định của pháp luật.

[2.3] Về xử lý tài sản bảo đảm:

Thấy rằng, khi vay bị đơn có cầm cố cho nguyên đơn một xe mô tô nhãn hiệu HONDA, loại VISION, biển kiểm soát 67D2-160.82 theo Hợp đồng cầm cố CPM231101007NA22X kỳ ngày 08/11/2023. Do đó, việc bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả tiền nên nguyên đơn yêu cầu được xử lý tài sản bảo đảm là phù hợp với thỏa thuận theo hợp đồng, khoản 2 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 314 Bộ luật Dân sự 2015.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1, 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Thấy rằng, nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã

6

nộp; Bị đơn bị buộc chịu trách nhiệm trả tiền là 35.433.231đ (Ba mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn hai trăm ba mươi mốt đồng). Trong đó, tiền nợ gốc là 16.018.858₫ (Mười sáu triệu không trăm mươi tám nghìn tám trăm năm mươi tám đồng), lãi trong hạn 1.170.393đ (Một triệu một trăm bảy mươi nghìn ba trăm chín mươi ba đồng), lãi quá hạn là 4.413.996đ (Bốn triệu bốn trăm mười ba nghìn chín trăm chín mươi sáu đồng), phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 1.281.509đ (Một triệu hai trăm tám mươi một nghìn năm trăm lẻ chín đồng), phí quản lý hồ sơ 651.385đ (Sáu trăm năm mươi một nghìn ba trăm tám mươi lăm đồng), phí tất toán hợp đồng trước thời hạn 1.121.320đ (Một triệu một trăm hai mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi đồng), phí mượn xe là 10.775.770đ (Mười triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn bảy trăm bảy mươi đồng). Do đó, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.771.000đ (Một triệu bảy trăm bảy mươi một nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 92; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Điều 314; Điều 466 và Điều 496 Bộ luật Dân sự 2015.
  • - Khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng;
  • - Khoản 1, 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
  • - Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần SAWAD Tiền có ngay. Buộc ông Trương Đức Thắng chịu trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần SAWAD Tiền có ngay tổng số tiền là 35.433.231đ (Ba mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn hai trăm ba mươi mốt đồng). Trong đó, tiền nợ gốc là 16.018.858₫ (Mười sáu triệu không trăm mươi tám nghìn tám trăm năm mươi tám đồng), lãi trong hạn 1.170.393đ (Một triệu một trăm bảy mươi nghìn ba trăm chín mươi ba đồng), lãi quá hạn là 4.413.996đ (Bốn triệu bốn trăm mười ba nghìn chín trăm chín mươi sáu đồng), phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 1.281.509đ (Một triệu hai trăm tám mươi một nghìn năm trăm lẻ chín đồng), phí quản lý hồ sơ 651.385đ (Sáu trăm năm mươi một nghìn ba trăm tám mươi lăm đồng), phí tất toán hợp đồng trước thời hạn 1.121.320đ (Một triệu một trăm hai mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi đồng), phí mượn xe là 10.775.770đ (Mười triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn bảy trăm bảy mươi đồng).

7

Kể từ ngày 24/5/2025 ông Trương Đức Thắng còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa trả đến khi thi hành án xong theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cầm cố CPM231101007NA22X kỳ ngày 08/11/2023, Giấy mượn xe ngày 08/11/2023 giữa Công ty cổ phần SAWAD Tiền có ngay và ông Trương Đức Thắng.

Công ty cổ phần SAWAD Tiền có ngay có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm đã thỏa thuận theo Hợp đồng cầm cố CPM231101007NA22X kỳ ngày 08/11/2023 giữa Công ty cổ phần SAWAD Tiền có ngay và ông Trương Đức Thắng. Tài sản bảo đảm là 01 (một) xe mô tô nhãn hiệu HONDA, loại: VISION, biển kiểm soát 67D2-160.82, số khung RLHJK0311NZ002703, số máy JK03E5339659, Giấy chứng nhận đăng ký số 011810 do Công an huyện Châu Phú cấp ngày 26/01/2022.

2. Về án phí:

Ông Trương Đức Thắng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.771.000₫ (Một triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn đồng).

Công ty cổ phần SAWAD Tiền có ngay không phải chịu án dân sự sơ thẩm, Công ty cổ phần SAWAD Tiền có ngay được nhận lại 596.000đ (Năm trăm chín mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009055 ngày 25/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết; Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Châu Phú;
  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - CCTHADS huyện Châu Phú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ – VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà

Võ Văn Hoà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 144/2025/DS-ST ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng cầm cố, mượn tài sản, vay tài sản

  • Số bản án: 144/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cầm cố, mượn tài sản, vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger