Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 144/2025/HNGĐ-ST

Ngày 26-3-2025

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thúy Phượng, ông Trương Thanh Nhàn

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thái Ngọc - Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Ông Trương Minh Thiện – Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 65/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/3/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn H, sinh năm 1973, nơi cư trú: số B, tổ G, ấp H, xã H, huyện P, tỉnh An Giang (yêu cầu vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1973, nơi cư trú: số B, tổ G, ấp H, xã H, huyện P, tỉnh An Giang (yêu cầu vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ly hôn, Bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Ngô Văn H trình bày:

Ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh T có tổ chức lễ cưới vào năm 1989 nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không còn phù hợp, thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm sống, chính thức ly thân từ năm 2015 đến nay. Ông H yêu cầu không công nhận vợ chồng với bà T. Quá trình chung sống, ông bà có 03 con chung tên Ngô Văn D, sinh năm 1991, Ngô Thị Diệu P, sinh năm 1994 và Ngô Thị L, sinh năm 1996 đã trưởng thành, tự lập và có gia đình riêng nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung (phải thu, phải trả): không có.

Tại bản tự khai ngày 05/02/2025, quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày:

Thống nhất về thời gian chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn, thời gian ly thân, đồng ý yêu cầu của ông H về việc không công nhận vợ chồng do bà và ông H không đăng ký kết hôn. Các con chung tên Ngô Văn D, sinh năm 1991, Ngô Thị Diệu P, sinh năm 1994 và Ngô Thị L, sinh năm 1996 đã trưởng thành, tự lập và có gia đình riêng, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: tự thỏa thuận. Về nợ phải thu, phải trả: không có.

Tòa án tiến hành xác minh được Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh An Giang xác định ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh T không có đăng ký kết hôn.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân

Về tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên tòa đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của nguyên đơn và bị đơn thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận ông H bà T là vợ chồng. Do các con đã thành niên và tự lập được nên không xem xét. Về tài sản chung: tự thỏa thuận nên không xem xét; nợ chung không có. Ông H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu không công nhận vợ chồng, bị đơn có nơi cư trú tại xã H, huyện P, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình “Ly hôn” là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn và bị đơn đều yêu cầu xét xử vắng mặt, căn cứ các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về nội dung:

[2.1] Ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh T có tổ chức lễ cưới, nhưng không đăng ký kết hôn nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Căn cứ Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH 10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội và khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình không công nhận ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh T là vợ chồng.

[2.2] Về con chung: Ngô Văn D, sinh năm 1991, Ngô Thị Diệu P, sinh năm 1994 và Ngô Thị L, sinh năm 1996 đã thành niên và lao động được, nên không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung: Ông H và bà T tự thỏa thuận nên không xem xét.

[2.4] Về nợ chung: Ghi nhận ông H và bà T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì ông H và bà T phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông H phải chịu án phí hôn nhân gia đình 300.000 đồng. Bà T không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228; Điều 238, Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH 10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Ngô Văn H.

1. Về hôn nhân: Không công nhận ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh T là vợ chồng.

2. Về con chung: Các con chung Ngô Văn D, sinh năm 1991, Ngô Thị Diệu P, sinh năm 1994 và Ngô Thị L, sinh năm 1996 đã thành niên và lao động được nên không xem xét.

3. Về tài sản chung: tự thỏa thuận nên không xem xét.

4. Về nợ chung: Ghi nhận ông H và bà T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì ông H và bà T phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Ngô Văn H phải chịu án phí hôn nhân gia đình 300.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0011794 ngày 05/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân. Bà Nguyễn Thị Thanh T không phải chịu án phí.

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND huyện Phú Tân;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Tân;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 144/2025/HNGĐ-ST ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 144/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: không công nhận ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh Th là vợ chồng.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger