1
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 1437/2024/DS-ST
Ngày: 19/4/2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Tình
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Huỳnh Tiến Dũng
- Bà Bùi Thị Phụng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng – Kiểm sát viên.
Ngày 19/4/2024 Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức; xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1814/TLDS-ST ngày 07/11/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 852/2024/QĐXXST-DS ngày 01/3/2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 1640/2024/QĐST-DS ngày 28/3/2024, giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á C
Địa chỉ: 442 Đường A, Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Phạm Anh T, sinh năm 2001
Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà A, số A đường T, Phường A, Quận B, TP. Hồ Chí Minh
(Có đơn xin xét xử vắng mặt)
-
Bị đơn: Ông Trần Hữu Thanh Q, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Địa chỉ: 58 đường số A, khu phố B, phường C, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 31/8/2022, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Á C có người đại diện theo ủy quyền bà Trần Phạm Anh Th trình bày:
Vào ngày 22/4/2019 ông Trần Hữu Thanh Q và Ngân hàng TMCP Á C ký kết với nhau hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã cấp thẻ tín dụng cho ông Q với hạn mức sử dụng thẻ là 20.000.000 đồng, mục đích là tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp thẻ ông Q đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 199.500.000 đồng; trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Q đã thanh toán cho Ngân hàng được số tiền 180.500.000 đồng và ngưng không thực hiện kể từ ngày 29/6/2020. Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở, nhưng ông Q vẫn
2
không thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng và Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của ông Q; vì vậy Ngân hàng khởi kiện đề nghị Tòa án xem xét giải quyết:
Buộc ông Trần Hữu Thanh Q phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á C số tiền vay tạm tính đến ngày 19/4/2024 là 56.363.992 đồng (trong đó: nợ gốc là 22.631.212 đồng; lãi quá hạn là 33.732.780 đồng.
Kể từ ngày 20/4/2024 tiền lãi tiếp tục phát sinh theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi ông Q thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.
Bị đơn ông Trần Hữu Thanh Q (vắng mặt không có lời khai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý vụ án, tiến hành thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử và diễn biến tại phiên tòa đã được Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức và Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy định của pháp luật; về thực hiện quyền và nghĩa vụ của đương sự, nguyên đơn chấp hành các quyền và nghĩa vụ của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự; tuy nhiên Tòa án có vi phạm về thời hạn đưa vụ án ra xét xử.
Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
-
[1.1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Trần Hữu Thanh Q có địa tại số 58 đường số A, khu phố B, phường C, thành phố Thủ Đức; nên thẩm quyền giải quyết vụ án này theo trình tự thủ tục sơ thẩm là Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức; được pháp luật quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
-
[1.2]. Về Q hệ tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện ngày 31/8/2022 và tài liệu, chứng cứ kèm theo của Ngân hàng TMCP Á C, thì vụ án có Q hệ tranh chấp là Tranh chấp về hợp đồng dân sự về hợp đồng vay tài sản được pháp luật quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
-
[1.3]. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á C ủy quyền cho bà Trần Phạm Anh T tham gia tố tụng và được Tòa án chấp nhận là phù hợp với quy định tại Điều 85 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa bà T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; nên được Hội đồng xét xử chấp nhận
-
[1.4]. Bị đơn ông Trần Hữu Thanh Q đã được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như. Thông báo thụ lý; giấy triệu tập đương sự; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa. Nhưng ông Q không có văn bản trình bày ý kiến và vắng mặt không có lý do, coi như đã tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình. Đó đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Q là phù hợp với quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về nội dung giải quyết vụ án và yêu cầu của nguyên đơn đề nghị Tòa án xem xét giải quyết buộc bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số tiền tạm
3
tính đến ngày là 19/4/2024 là 56.363.992 đồng (trong đó: nợ gốc là 22.631.212 đồng; lãi quá hạn là 33.732.780 đồng. Kể từ ngày 20/4/2024 tiền lãi tiếp tục phát sinh theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi ông Q thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.
-
[2.1]. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ lời khai của phía nguyên đơn và bảng tính chi tiết quá trình sử dụng thẻ tín dụng từ ngày 12/5/2019 đến ngày 12/7/2020; căn cứ hồ sơ đề nghị cấp thẻ tín dụng của bị đơn do nguyên đơn cung cấp để xác định bị đơn đã nhận thẻ tín dụng và thực hiện giao dịch, bị đơn đã có giao dịch bằng thẻ tín dụng nhiều lần với tổng số tiền là 199.500.000 đồng trong thời gian từ ngày 22/4/2019 đến ngày 29/6/2020.
-
[2.2]. Căn cứ lời khai của phía nguyên đơn cùng giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 22/4/2019 do nguyên đơn cung cấp có cơ sở xác định bị đơn có đề nghị nguyên đơn cấp thẻ tín dụng hạn mức 20.000.000 đồng. Sau khi xem xét nguyện vọng, điều kiện của bị đơn, Ngân hàng đã phê duyệt đồng ý cấp thẻ tín dụng hạn mức tín dụng là 20.000.000 đồng cho bị đơn. Sau các lần giao dịch, từ ngày 22/4/2019 đến ngày 29/6/2020 bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền 180.500.000 đồng; trong số tiền bị đơn thanh toán, nguyên đơn đã trừ vào các khoản phí và lãi suất phát sinh, số tiền dư nợ gốc của bị đơn còn lại là 22.631.212 đồng.
-
[2.3]. Xét, do bị đơn đã giao dịch vượt quá hạn mức và vi phạm về thời gian thanh toán nên nguyên đơn đã chuyển số tiền gốc là 22.631.212 đồng thành nợ quá hạn và yêu cầu bị đơn phải thanh toán 33.732.780 đồng tiền lãi suất quá hạn từ ngày 29/6/2020 đến ngày 19/4/2024; tổng cộng số tiền 56.363.992 đồng đồng là phù hợp với quy định tại điều 10, 11 của Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng; như vậy việc vay nợ giữa Ngân hàng và ông Q là có thật, sự thỏa thuận các nội dung của đương sự được ghi trong hợp đồng không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó lỗi vi phạp hợp đồng vay thuộc về ông Q kéo dài thời gian trả nợ làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Căn cứ vào Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì việc đòi nợ của Ngân hàng là có căn cứ, được chấp nhận.
-
[2.4]. Về ý kiến của đại diện viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức phát biểu về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.
-
[3.] Về án phí dân sự sơ thẩm: 2.818.200 đồng ông Trần Hữu Thanh Q phải chịu; hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
-
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
-
- Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
-
- Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015
-
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – Ngân hàng TMCP Á C tại phiên tòa sơ thẩm cụ thể:
Buộc ông Trần Hữu Thanh Q phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á C số tiền vay tạm tính đến ngày 19/4/2024 là 56.363.992 đồng (trong đó: nợ gốc là 22.631.212 đồng; lãi quá hạn là 33.732.780 đồng.
4
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Trần Hữu Thanh Q còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số 2219116029910 ngày 22/4/2019 và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: 2.818.200 đồng ông Trần Hữu Thanh Q phải chịu; hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Á C số tiền 1.021.912 (một triệu không trăm hai mươi mốt nghìn chín trăm mười hai) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006463 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày; Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
4. Quyền yêu cầu Thi hành án: “Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
|
Nơi nhận:
|
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Lê Công Tình |
Bản án số 1437/2024/DS-ST ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 1437/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CHẤP NHẬN YÊU CẦU
