TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— |
Bản án số: 1436/2024/DS-ST
Ngày: 19/4/2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Tình
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Huỳnh Tiến Dũng
- Bà Bùi Thị Phụng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hải – Kiểm sát viên.
Ngày 19/4/2024 Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức; xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1530/TLDS-ST ngày 20/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 851/2024/QĐXXST-DS ngày 01/3/2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 1643/2024/QĐST-DS ngày 28/3/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thụy Băng T, sinh năm 1980 (vắng mặt)
Địa chỉ: 266-268 N, Phường A, Quận 3, Thành phố Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1973
Địa chỉ: 266-268 Phường A, Quận 3, Thành phố Chí Minh
(Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Số 34/204A đường số A, khu phố B, phường C, TP. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/9/2023, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T có người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Minh T trình bày:
Vào ngày 20/6/2019 bà Nguyễn Thụy Băng T và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T ký kết với nhau hợp đồng sử dụng thẻ T dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ T dụng kiêm hợp đồng, bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ T dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã cấp thẻ T dụng cho bà T với hạn mức sử dụng thẻ là 15.000.000 đồng, mục đích là tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp thẻ bà T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 69.669.447 đồng; trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà T đã thanh toán cho Ngân hàng được số tiền 67.756.500 đồng và ngưng không thực hiện kể từ ngày 23/10/2022. Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở, nhưng bà T vẫn không thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng và Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà T; vì vậy Ngân hàng khởi kiện đề nghị Tòa án xem xét giải quyết:
Buộc bà Nguyễn Thụy Băng T phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền vay tạm Th đến ngày 19/4/2024 là 29.629.287 đồng (trong đó: nợ gốc là 17.342.262 đồng; lãi quá hạn là 12.287.025 đồng.
Kể từ ngày 20/4/2024 tiền lãi tiếp tục phát sinh theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi bà T thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.
Bị đơn bà Nguyễn Thụy Băng T (vắng mặt không có lời khai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý vụ án, tiến hành thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử và diễn biến tại phiên tòa đã được Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức và Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy định của pháp luật; về thực hiện quyền và nghĩa vụ của đương sự, nguyên đơn chấp hành các quyền và nghĩa vụ của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự; tuy nhiên Tòa án có vi phạm về thời hạn đưa vụ án ra xét xử.
Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn bà Nguyễn Thụy Băng T có địa tại số 34/204A đường số A, khu phố B, phường C, thành phố Thủ Đức; nên thẩm quyền giải quyết vụ án này theo trình tự thủ tục sơ thẩm là Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức; được pháp luật quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2]. Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện ngày 21/9/2023 và tài liệu, chứng cứ kèm theo của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T, thì vụ án có quan hệ tranh chấp là Tranh chấp về hợp đồng dân sự về hợp đồng vay tài sản được pháp luật quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3]. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T ủy quyền cho ông Nguyễn Minh T tham gia tố tụng và được Tòa án chấp nhận là phù hợp với quy định tại Điều 85 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa ông T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; nên được Hội đồng xét xử chấp nhận
[1.4]. Bị đơn bà Nguyễn Thụy Băng T đã được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện, tông đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như. Thông báo thụ lý; giấy triệu tập đương sự; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa. Nhưng bà T không có văn bản trình bày ý kiến và vắng mặt không có lý do, coi như đã tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình. Đó đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà T là phù hợp với quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về nội dung giải quyết vụ án và yêu cầu của nguyên đơn đề nghị Tòa án xem xét giải quyết buộc bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số tiền tạm Th đến ngày 19/4/2024 là 29.629.287 đồng (trong đó tiền gốc là 17.342.262 đồng và tiền lãi quá hạn là 12.287.025đồng). Kể từ ngày 20/4/2024 tiền lãi tiếp tục phát sinh theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi bà T thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.
[2.1]. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ lời khai của phía nguyên đơn và bản tóm tắt sao kê, căn cứ hồ sơ đề nghị cấp thẻ T dụng của bị đơn do nguyên đơn cung cấp để xác định bị đơn đã nhận thẻ T dụng và thực hiện giao dịch, bị đơn đã có giao dịch bằng thẻ T dụng nhiều lần với tổng số tiền là 69.669.447 đồng trong thời gian từ ngày 20/6/2019 đến ngày 23/10/2022.
[2.2]. Căn cứ lời khai của phía nguyên đơn cùng giấy đề nghị cấp thẻ T dụng kiêm hợp đồng ngày 20/6/2019 do nguyên đơn cung cấp có cơ sở xác định bị đơn có đề nghị nguyên đơn cấp thẻ T dụng hạn mức 15.000.000 đồng. Sau khi xem xét nguyện vọng, điều kiện của bị đơn, Ngân hàng đã phê duyệt đồng ý cấp thẻ T dụng hạn mức T dụng là 15.000.000 đồng cho bị đơn. Sau các lần giao dịch, từ ngày 20/6/2019 đến ngày 23/10/2022 bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền 67.756.500 đồng; trong số tiền bị đơn thanh toán, nguyên đơn đã trừ vào các khoản phí và lãi suất phát sinh, số tiền dư nợ gốc của bị đơn còn lại là 17.342.262 đồng.
[2.3]. Xét, do bị đơn đã giao dịch vượt quá hạn mức và vi phạm về thời gian thanh toán nên nguyên đơn đã chuyển số tiền gốc là 17.342.262 đồng thành nợ quá hạn và yêu cầu bị đơn phải thanh toán 12.287.025 đồng tiền lãi suất quá hạn từ ngày 20/6/2019 cho đến ngày 23/10/2022; tổng cộng số tiền 29.629.287 đồng là phù hợp với quy định tại mục 22, 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ T dụng của Ngân hàng; như vậy việc vay nợ giữa Ngân hàng và bà T là có thật, sự thỏa thuận các nội dung của đương sự được ghi trong hợp đồng không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó lỗi vi phạp hợp đồng vay thuộc về bà T, kéo dài thời gian trả nợ làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Căn cứ vào Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì việc đòi nợ của Ngân hàng là có căn cứ, được chấp nhận.
[2.4]. Về ý kiến của đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.
[3.] Về án phí dân sự sơ thẩm: 1.481.464 đồng bà Nguyễn Thụy Băng T phải chịu; hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- - Điều 91, 95 Luật các tổ chức T dụng năm 2010
- - Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T tại phiên tòa sơ thẩm cụ thể:
Buộc bà Nguyễn Thụy Băng T phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền vay tạm Th đến ngày 19/4/2024 là 29.629.287 đồng (trong đó số tiền gốc là 17.342.262 đồng và tiền lãi quá hạn là 12.287.025 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bà Nguyễn Thụy Băng T còn phải tiếp tục chịu khoẻn tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng xử dụng thẻ T dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: 1.481.464 đồng bà Nguyễn Thụy Băng T phải chịu; hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền 606.589 (sáu tram lẽ sáu nghìn năm tram tám mươi chín) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005760 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày; Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
4. Quyền yêu cầu Thi hành án: “Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
Nơi nhận:
| TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Công Tình |
Bản án số 1436/2024/DS-ST ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 1436/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CHẤP NHẬN
