Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

Bản án số: 143/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 26/12/2023

“V/v Tranh chấp HNGĐ - Ly

hôn và nuôi con”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Trà.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Phượng.

2. Bà Võ Thị Điệp.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Kim Xoa – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 26 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 563/2023/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình - Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 586/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 28 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Kim C, sinh ngày 01/01/1990.

Địa chỉ: Tổ A, ấp F, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Trần Thanh T, sinh ngày 09/6/1986.

Địa chỉ: Ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Kim C trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Lê Kim C và anh Trần Thanh T kết hôn vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C ngày 10/5/2011. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Nhưng gần đây thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T thường xuyên nhậu nhẹt và chơi cờ bạc. Chị C nhiều lần khuyên ngăn nhưng anh T không sửa đổi. Chị C đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống và vợ chồng đã không còn chung sống từ ngày 16/9/2023 cho đến nay. Trong thời gian sống xa nhau, vợ chồng không ai có ý hàn gắn tình cảm. Nay chị Lê Kim C nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị C yêu cầu ly hôn với anh Trần Thanh T.

- Về nuôi con: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thanh Đ, sinh ngày 02/12/2011 và Trần Tấn P, sinh ngày 15/8/2022. Hiện con chung đang sống với chị C.

Khi ly hôn, chị C yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng các con chung tên Trần Thanh ĐTrần Tấn P, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Trần Thanh T trình bày:

- Về hôn nhân: Anh T thừa nhận lời trình bày của chị C về thời gian kết hôn, việc có đăng ký kết hôn cũng như mâu thuẫn vợ chồng là đúng. Anh T thừa nhận anh có nhậu nhẹt nhưng không thường xuyên như chị C trình bày. Đồng thời, anh T cũng không có chơi cờ bạc như chị C trình bày. Anh T thừa nhận vợ chồng đã không còn sống chung từ ngày 16/9/2023 cho đến nay. Trong thời gian vợ chồng sống xa nhau không ai có ý hàn gắn tình cảm. Nay anh Trần Thanh T không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Lê Kim C vì anh còn thương vợ con. Tuy nhiên, anh T không đưa ra được biện pháp nào để hàn gắn tình cảm với chị C

- Về nuôi con: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thanh Đ, sinh ngày 02/12/2011 và Trần Tấn P, sinh ngày 15/8/2022. Hiện con chung đang sống với chị C.

Trường hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị C thì anh T đồng ý giao các con chung tên Trần Thanh ĐTrần Tấn P để chị C tiếp tục nuôi dưỡng, anh T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã cung cấp các tài liệu, chứng cứ như sau: Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao); Giấy khai sinh Trần Thanh Đ (bản sao); Giấy khai sinh Trần Tấn P (bản sao).

Các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được đương sự thống nhất theo biên bản phiên họp công khai và tiếp cận chứng cứ ngày 21/11/2023.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật, xét thấy: Chị Lê Kim C có đơn yêu cầu ly hôn với anh Trần Thanh T. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thì quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn và nuôi con”.

[2] Về thẩm quyền giải quyết, xét thấy: Bị đơn anh Trần Thanh T đang cư trú tại ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

[3] Chị Lê Kim C và anh Trần Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị C và anh T.

Về nội dung:

[4] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Kim C và anh Trần Thanh T tự nguyện tổ chức đám cưới, sống chung với nhau vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 10/5/2011 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Chị C yêu cầu ly hôn, Hội đồng xét xử xét thấy: Trong thời gian chung sống, chị C và anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng với nhau về quan điểm sống. Nguyên nhân là do anh T nhậu nhẹt, không quan tâm, chăm sóc vợ con. Vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Chị C nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với anh T. Đối với anh T, anh T thừa nhận mâu thuẫn như chị C trình bày là đúng nhưng cho rằng vẫn còn thương vợ, thương con nên không đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, anh T không có hành động hay đưa ra biện pháp nào hàn gắn tình cảm vợ chồng, không thuyết phục được chị C tiếp tục sống chung để xây dựng hạnh phúc gia đình.

Từ những căn cứ nêu trên đủ cơ sở để xác định hôn nhân giữa chị C và anh T đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị C.

[5] Về nuôi con: Chị C và anh T thống nhất trình bày vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thanh Đ, sinh ngày 02/12/2011 và Trần Tấn P, sinh ngày 15/8/2022. Hiện nay, các con chung đang sống với chị C.

Chị C và anh T thống nhất các con chung tên Trần Thanh ĐTrần Tấn P do chị C tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do chị C không yêu cầu. Xét thấy, đây là sự thỏa thuận tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Anh T không trực tiếp nuôi con chung nên có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

[6] Về chia tài sản khi ly hôn: Chị C và anh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7] Về nợ chung: Chị C và anh T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[8] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chị C phải chịu án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị C đã nộp theo biên lai thu số 0004699 ngày 25/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.

  1. Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Kim C.
    1. Về hôn nhân: Chị Lê Kim C được ly hôn với anh Trần Thanh T.
    2. Về nuôi con và cấp dưỡng: Chị Lê Kim C trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Thanh Đ, sinh ngày 02/12/2011 và Trần Tấn P, sinh ngày 15/8/2022. Anh Trần Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị C không yêu cầu.

    Anh Trần Thanh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.

    1. Về chia tài sản khi ly hôn: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
    2. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Kim C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị C đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004699, ngày 25/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
  3. Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Cao Lãnh;
  • - CC THADS huyện Cao Lãnh;
  • - TAND tỉnh ĐT;
  • - UBND xã;
  • - Lưu HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Xuân Trà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 143/2023/HNGĐ-ST ngày 26/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hôn nhân gia đình - ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 143/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân gia đình - Ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger