Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VỊ THANH

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 143/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 28 - 6 - 2024

V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

  • Ông Lâm Quang Tâm
  • Ông Trần Thanh Nhân

- Thư ký phiên tòa: Ông Lý Sơn Thanh Phong là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 28 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 04 năm 2024 về “tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 58/2024/QĐST- HNGĐ ngày 14/6/2024 và Thông báo số: 75/TB-TA ngày 24/6/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thảo N, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp D, xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

Địa chỉ liên hệ: khu vực 1, phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1979.

Địa chỉ: ấp D, xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

Nguyên đơn bà N, bị đơn ông L có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:

Nguyên đơn bà Võ Thảo N trình bày: Bà và ông Trần Văn L chung sống với nhau từ năm 2010 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang vào ngày 27/02/2010. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng từ năm 2022 thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn, do bà và ông L bất đồng quan điểm sống, không thể hòa hợp, thường xuyên xảy ra cự cãi; về kinh tế, thì ông L không chăm lo làm ăn để phụ giúp vợ chăm sóc, nuôi dạy các con. Bà và ông L đã hàn gắn với nhau nhiều lần nhưng không thành. Nay bà N nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần Văn L.

- Về con chung: Có 02 con chung cháu Trần Phú T, sinh ngày 18/02/2011 (giới tính: nam) và Trần Phú Q, sinh ngày 09/5/2018 (giới tính: nam). Hiện nay, cháu T đang sống với ông L và cháu Q đang sống với bà N. Khi ly hôn, bà yêu cầu tiếp tục nuôi cháu Q và đồng ý để cháu T cho ông L tiếp tục nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Do mỗi người đều nuôi một con chung, nên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Trần Văn L trình bày: Về quan hệ hôn nhân, đúng như bà N trình bày là vợ chồng có tìm hiểu quen biết và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang năm 2010. Nhưng về nguyên nhân mâu thuẫn, thì giữa vợ chồng chỉ phát sinh mâu thuẫn nhỏ trong gia đình, về kinh tế thì ông sẽ cố gắng lo làm ăn để phụ giúp vợ và nuôi dạy các con. Hiện nay ông còn thương vợ và các con, nên không đồng ý ly hôn, mong bà N cho ông thêm thời gian để hàn gắn tình cảm vợ chồng.

- Về con chung: Có 02 con chung, tên Trần Phú T, sinh ngày 18/02/2011 (giới tính: nam) và Trần Phú Q, sinh ngày 09/5/2018 (giới tính: nam). Hiện nay, cháu T đang sống với ông và cháu Q đang sống với bà N. Do ông không đồng ý ly hôn, nên mong muốn các con được sống chung với cha và mẹ. Nếu phải ly hôn, thì con theo ai thì người đó nuôi dưỡng và không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Ý kiến của con chung cháu Trần Phú T có nguyện vọng được sống với cha (ông L) sau khi cha mẹ ly hôn.

Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn bà N kiên quyết xin ly hôn vì không thể hàn gắn, do bà đã cho ông L cơ hội nhiều lần. Bị đơn ông L trình bày, nếu bà N kiên quyết ly hôn thì ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu bà N. Về con chung, theo ai thì người đó nuôi dưỡng và không cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung và nợ chung: không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Bà Võ Thảo N khởi kiện ông Trần Văn L có địa chỉ cư trú tại xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang; bà N yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà và ông L ly hôn, nuôi con nên Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “ly hôn và nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung tranh chấp:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thảo N và ông Trần Văn L kết hôn trên cơ sơ tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang vào năm 2010 đúng theo quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân có giá trị pháp lý. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn.

Xét, Tòa án đã tiến hành hòa giải hàn gắn nhưng không thành, tại phiên tòa bà N kiên quyết xin ly hôn và ông L đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy, cuộc sống hôn nhân của bà N và ông L không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận cho bà N được ly hôn ông L là có căn cứ và đúng quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Có 02 con chung, tên Trần Phú T, sinh ngày 18/02/2011 (giới tính: nam) và Trần Phú Q, sinh ngày 09/5/2018 (giới tính: nam). Hiện nay, cháu T có nguyện vọng sống với ông L và cháu Q đang sống với bà N; ông L và bà N đồng ý ổn định nuôi con chung. Nên căn cứ các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định tiếp tục giao cháu T cho ông L nuôi dưỡng và giao cháu Q cho bà N nuôi dưỡng là phù hợp và đảm bảo sự phát triển ổn định, tâm sinh lý của các con.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Do bà N, ông L không yêu cầu cấp dưỡng, nên Hội đồng xét xử chưa xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Các đương sự khai thống nhất không có, nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự khai thống nhất không có, nên không xem xét giải quyết.

[3] Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà N phải chịu 300.000 đồng, căn cứ quy định tại điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo Nghị quyết.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo Nghị quyết.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thảo N.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thảo N ly hôn với ông Trần Văn L.
  2. Về con chung: Giao con chung Trần Phú T, sinh ngày 18/02/2011 (giới tính: nam) cho ông Trần Văn L trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn; giao con chung Trần Phú Q, sinh ngày 09/5/2018 (giới tính: nam) cho bà Võ Thảo N trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Võ Thảo N và ông Trần Văn L không ai được quyền cản trở.
  3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà Võ Thảo N và ông Trần Văn L chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
  4. Về tài sản chung: Không có, không xem xét giải quyết.
  5. Về nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.
  6. Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Võ Thảo N phải chịu 300.000 đồng, được chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000897 ngày 03/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh thành án phí.
  7. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn bà Võ Thảo N và bị đơn ông Trần Văn L có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Tp Vị Thanh;
  • - Cơ quan THADS Tp Vị Thanh;
  • - UBND xã Vị Tân, Tp Vị Thanh;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trần Thị P

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 143/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 143/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CHO LY HÔN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger